Bản án số 06/2026/DS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2026/DS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 06/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Agri khởi kiện Nguyễn Thị K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 06/2026/DS-ST Bản án số 06/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/DS-ST Bản án số 06/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ
Bản án số: 06/2026/DS-ST
Ngày: 26/8/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Thứ
Ông Lê Văn Vũ
Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Nam Hải - Thư ký viên chính Tòa án nhân
dân khu vực 7, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7, tỉnh Quảng Trị tham gia
phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực
7, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
49/2026/TLST-DS ngày 09/6/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2026/QĐXXST-DS ngày 27/7/2026
và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2026/QĐST-DS ngày 11/8/2016, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Viết tắt: A); Địa chỉ trụ sở chính: Số B L,
phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm
Toàn V; Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn
Văn S; Chức vụ: Giám đốc A - Chi nhánh H, Quảng Trị (Theo văn bản ủy quyền
số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc A về việc ủy
quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án); Người đại diện theo ủy
quyền của ông Nguyễn Văn S: Ông Hoàng Công N; Chức vụ: Phó Giám
Agribank - Chi nhánh H, Quảng Trị (Theo văn bản ủy quyền số: 283/UQ-
NHNo.HH-TH ngày 29/6/2026 của Giám đốc A Chi nhánh H); Có mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1974; địa chỉ thường trú: Thôn C,
xã K, tỉnh Quảng Trị; Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Đức B, sinh năm 1972;
địa chỉ thường trú: Thôn C, xã K, tỉnh Quảng Trị; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện ngày 04/6/2026, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa, nguyên đơn trình bày:
Căn cứ nhu cầu vay vốn của bà Nguyễn Thị K và xác nhận của đơn vị bà K
đang công tác. Ngân hàng A Chi nhánh H và bà K đã ký thỏa thuận cho vay theo
Hợp đồng tín dụng số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021; Phương
thức cho vay: Cho vay từng lần; Số tiền cho vay 150.000.000 đồng (Một trăm
năm mươi triệu đồng); Thời hạn cho vay đến 21/09/2024. Phân kỳ hạn trả nợ:
25/12/2021: 10.000.000 đồng; 25/03/2022: 10.000.000đồng; 25/06/2022:
10.000.000 đồng; 25/09/2022: 10.000.000 đồng; 25/12/2022: 13.000.000 đồng;
25/03/2023: 13.000.000 đồng; 25/06/2023: 13.000.000 đồng; 25/09/2023:
13.000.000 đồng; 25/12/2023: 13.000.000 đồng; 25/03/2024: 13.000.000 đồng;
25/06/2024: 13.000.000 đồng; 21/09/2024: 19.000.000 đồng. Kỳ trả lãi 3 tháng /
kỳ vào ngày 25. Mục đích sử dụng vốn: Bù đắp tài chính Chi phí mua sắm đồ
dùng gia đình; Mức lãi suất tại thời điểm cho vay: 9,1%/năm, tính theo số dư nợ
cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ vay thực tế. Phương thức áp dụng:
Lãi suất có điều chỉnh. Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong
hạn.
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: Khách hàng chuyển toàn bộ tiền lương và thu
nhập về tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng. Khách hàng ủy quyền cho
Ngân hàng hàng tháng trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân
hàng số tiền 5.000.000 đồng để trả nợ vay (kể cả khoản nợ chưa đến hạn). Ngân
hàng có quyền trích thêm số tiền hơn 5.000.000 đồng trong trường hợp các
tháng trước Khách hàng trả còn thiếu theo cam kết. Trường hợp khách hàng
nghỉ việc hoặc chuyển công tác đến đơn vị mới và không còn chuyển tiền lương
và thu nhập về tài khoản của khách hàng mở tại Ngân hàng thì khách hàng phải
trả hết nợ vay và các loại phí phát sinh cho Ngân hàng.
Đến kỳ hạn trả nợ gốc ngày 25/12/2023, bà Nguyễn Thị K không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ, khoản nợ của bà K đã chuyển sang nợ quá hạn, vi phạm thỏa
thuận theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Đến ngày 21/9/2024 toàn bộ số tiền gốc
46.063.260 đồng đã chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến hết ngày 30/4/2026,
khoản nợ quá hạn 857 ngày.
Ngày 31/5/2024, bà Nguyễn Thị K nghỉ việc theo quyết định số 2244/QĐ-
UBND ngày 23/5/2024 của Chủ tịch UBND huyện H về việc đồng ý cho thôi
việc đối với viên chức quản lý.
Bà Nguyễn Thị K đã vi phạm Hợp đồng tín dụng, không chuyển lương và
thu nhập về tài khoản để trả nợ, không trả hết nợ khi nghỉ việc, không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đúng kỳ hạn.
Ngân hàng A Chi nhánh H, Quảng Trị đã nhiều lần thông báo, làm việc với
bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Đức B để yêu cầu trả nợ. Ông Bùi Đức B cam kết
3
trả dần hàng tháng số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) từ nguồn thu nhập
lương hàng tháng của ông B (Theo biên bản làm việc ngày 08/9/2024) để trả
khoản vay trên nhưng ông B vẫn không thực hiện theo cam kết, đồng thời bà K
cố tình lẫn tránh, chây ỳ.
Việc bà Nguyễn Thị Kiều vi P nghĩa vụ nêu trên làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của A, gây khó khăn lớn cho quá trình thu
hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của A.
Tính đến hết ngày 30/4/2026, số tiền bà Nguyễn Thị K phải trả cho Ngân
hàng A Chi nhánh H theo Hợp đồng tín dụng số 3907-LAV-202102047 là:
60.740.828 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu, B1 trăm bốn mươi ngàn, tám trăm
hai mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc quá hạn: 46.063.260 đồng; Nợ lãi quá
hạn: 14.677.568 đồng (Trong đó: Tiền lãi trong hạn: 10.959.122 đồng; Tiền lãi
quá hạn: 3.718.446 đồng).
Căn cứ các nội dung nêu trên, A thông qua A Chi nhánh H yêu cầu Tòa án
tuyên buộc như sau:
1. Buộc bà Nguyễn Thị K, ông Bùi Đức B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ
cho A Chi nhánh H toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 30/4/2026 là: 60.740.828
đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu, B1 trăm bốn mươi ngàn tám trăm hai mươi
tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 46.063.260 đồng; Nợ lãi: 14.677.568 đồng(Trong
đó: Tiền lãi trong hạn: 10.959.122 đồng; Tiền lãi quá hạn: 3.718.446 đồng).
2. Buộc bà Nguyễn Thị K, ông Bùi Đức B phải tiếp tục trả lãi phát sinh
theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3907-LAV-202102047 ký
kết ngày 21/9/2021 kể từ ngày 01/5/2026 cho đến ngày bà Nguyễn Thị Kiều T
hết nợ cho A.
3. Buộc bà Nguyễn Thị K, ông Bùi Đức B phải chịu trách nhiệm thanh toán
toàn bộ án phí và các chi phí phát sinh khác liên quan đến vụ án.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026, nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi
kiện với nội dung:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Kiều P1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A Chi nhánh
H toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 26/8/2026 là: 62.952.243 đồng (Bằng chữ:
Sáu mươi hai triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi ba đồng).
Trong đó: Nợ gốc: 46.063.260 đồng; Nợ lãi: 16.888.983 đồng(Trong đó: Tiền lãi
trong hạn: 12.433.399 đồng; Tiền lãi quá hạn: 4.455.584 đồng).
2. Buộc bà Nguyễn Thị K phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất
thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3907-LAV-202102047 ký kết ngày
21/9/2021 kể từ ngày 27/8/2026 cho đến ngày bà Nguyễn Thị Kiều T hết nợ cho
A.
3. Buộc bà Nguyễn Thị K phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí
và các chi phí phát sinh khác liên quan đến vụ án.
4
Bị đơn bà Nguyễn Thị K:
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng; nhưng không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70,
Điều 72 và Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự và không có ý kiến phản hồi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Đức B trình bày:
Ngày 20/8/2026, ông Nguyễn Đức B2 có văn bản trình bày ý kiến với nội
dung: Khoản vay tại A Chi nhánh H tại Hợp đồng tín dụng số 3907-LAV-
202102047 ký kết ngày 21/9/2021 là khoản vay cá nhân của bà K thế chấp qua
lương nên ông B2 hoàn toàn không biết; khoản vay đó không sử dụng vào mục
đích mua sắm trong gia đình; trước đây tại một buổi làm việc với Ngân hàng A
Chi nhánh H ông B2 có cam kết hàng tháng sẽ trả một phần tiền cho bà kiều.
Tuy nhiên, đến nay ông đã nghỉ hưu theo chế độ nên không có khả năng trả đối
với khoản vay của bà K nêu trên.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 7, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý
kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm
phán, Thư ký được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã được thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ, quyền hạn và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên
tòa được tiến hành công khai, công bằng. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố
tụng dân sự. Đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều
48, 51, 203 Bộ luật dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố
tụng dân sự; Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng
theo quy định tại Điều 70, 72 và 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về ý kiến giải quyết vụ án:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 ;
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH 15 của Quốc Hội: Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính,
Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại
Tòa án.
Căn cứ Điều 100, Điều 103 ;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. đề nghị Hội đồng xét
xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1:
5
Buộc bà Nguyễn Thị K phải trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền nợ gốc và
lãi tính đến ngày 26/8/2026 là: 62.952.243 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi hai triệu,
chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc:
46.063.260 đồng; Nợ lãi: 16.888.983 đồng (Trong đó: Tiền lãi trong hạn:
12.433.399 đồng; Tiền lãi quá hạn: 4.455.584 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số
3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021 giữa Ngân hàng N1 - Chi nhánh
H và bà Nguyễn Thị Kiều .
- Buộc bị đơn phải chịu án phí phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ngân hàng N1 khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị K trả nợ vay theo Hợp
đồng tín dụng số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021, Tòa án thụ lý
giải quyết và xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị K có địa chỉ thường trú: Thôn C, xã K, tỉnh Quảng Trị nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7, tỉnh Quảng
Trị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 3
Điều 1 Luật số: 85/2025/QH 15 của Quốc Hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án,
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho bị
đơn bà Nguyễn Thị K, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Đức B;
nhưng bà K, ông B vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định
xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[3] Về việc thay đổi nội dung yêu cầu của nguyên đơn:
Tại đơn khởi kiện ngày 24/6/2026, A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà
Nguyễn Thị K, ông Bùi Đức B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A Chi nhánh
H theo Hợp đồng tín dụng số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Đức B2 có ý kiến: Hợp đồng tín
dụng số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021, do bà K ký kết và bà K
sử dụng vào mục đích cá nhân chứ không sử dụng vào việc mua sắp tài sản
trong gia đình, vào ngày 08/4/2022 ông có làm việc và đồng ý trả cho ngân hàng
6
A 3.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, hiện nay ông không có khả năng chi trả cho
khoản vay mà bà K đã ký kết.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Hợp đồng tín dụng số: 3907-LAV-202102047
ký kết ngày 21/09/2021 được ký kết giữa Ngân hàng A Chi nhánh H và bà
Nguyễn thị K và ngày 25/8/2026, Ngân hàng A Chi nhánh H có văn bản sửa đổi
bổ sung yêu cầu khởi kiện trong đó chỉ yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị
Kiều P1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A Chi nhánh H theo Hợp đồng tín dụng
số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021. Việc thay đổi yêu cầu của
nguyên đơn là tự nguyện, đúng quy định nên cần chấp nhận.
[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hợp đồng tín dụng số: 3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021
được ký kết giữa Ngân hàng A Chi nhánh H và bà Nguyễn Thị K, với phương
thức cho vay: Cho vay từng lần; Số tiền cho vay 150.000.000 đồng (Một trăm
năm mươi triệu đồng); Thời hạn cho vay đến 21/09/2024. Phân kỳ hạn trả nợ:
25/12/2021: 10.000.000 đồng; 25/03/2022: 10.000.000đồng; 25/06/2022:
10.000.000 đồng; 25/09/2022: 10.000.000 đồng; 25/12/2022: 13.000.000 đồng;
25/03/2023: 13.000.000 đồng; 25/06/2023: 13.000.000 đồng; 25/09/2023:
13.000.000 đồng; 25/12/2023: 13.000.000 đồng; 25/03/2024: 13.000.000 đồng;
25/06/2024: 13.000.000 đồng; 21/09/2024: 19.000.000 đồng. Kỳ trả lãi 3 tháng /
kỳ vào ngày 25. Mục đích sử dụng vốn: Bù đắp tài chính Chi phí mua sắm đồ
dùng gia đình. Mức lãi suất tại thời điểm cho vay: 9,1%/năm, tính theo số dư nợ
cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ vay thực tế. Phương thức áp dụng:
Lãi suất có điều chỉnh. Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong
hạn.
Hợp đồng tín dụng nêu trên được ký kết giữa Ngân hàng A Chi nhánh H và
bà Nguyễn Thị K là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Lãi suất tại
hợp đồng phù hợp với lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều
468 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 8 Nghị
quyết số 01/2019/HĐTP-TANDTC ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao nên hợp đồng có hiệu lực và bắt buộc các bên phải thực
hiện.
Ngân hàng A Chi nhánh H đã thực hiện giải ngân đầy đủ số tiền tại Hợp
đồng tín dụng nêu trên cho bà Nguyễn Thị Kiều . Tuy nhiên, quá trình thực hiện
Hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thị K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết,
vi phạm các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Vì vậy, Ngân hàng A
khởi kiện yêu cầu bà K phải thanh toán khoản nợ của Hợp đồng tín dụng nêu
trên, tính đến ngày 26/8/2026 tổng số tiền: 62.952.243 đồng (Bằng chữ: Sáu
mươi hai triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi ba đồng).
7
Trong đó: Nợ gốc: 46.063.260 đồng; Nợ lãi: 16.888.983 đồng (Trong đó: Tiền
lãi trong hạn: 12.433.399 đồng; Tiền lãi quá hạn: 4.455.584 đồng) là có căn cứ.
Từ những nhận định như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1, buộc bà Nguyễn Thị K phải trả cho
ngân hàng số tiền tính đến ngày 26/8/2026 tổng số tiền: 62.952.243 đồng (Bằng
chữ: Sáu mươi hai triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi ba
đồng). Trong đó: Nợ gốc: 46.063.260 đồng; Nợ lãi: 16.888.983 đồng (Trong đó:
Tiền lãi trong hạn: 12.433.399 đồng; Tiền lãi quá hạn: 4.455.584 đồng).
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 ;
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH 15 của Quốc Hội: Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính,
Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại
Tòa án.
Căn cứ Điều 100, Điều 103 ;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1:
Buộc bà Nguyễn Thị K phải trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền nợ gốc và
lãi tính đến ngày 26/8/2026 là: 62.952.243 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi hai triệu,
chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc:
46.063.260 đồng; Nợ lãi: 16.888.983 đồng (Trong đó: Tiền lãi trong hạn:
12.433.399 đồng; Tiền lãi quá hạn: 4.455.584 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số
3907-LAV-202102047 ký kết ngày 21/09/2021 giữa Ngân hàng N1 - Chi nhánh
H và bà Nguyễn Thị Kiều .
Kể từ ngày 27/8/2026, bà Nguyễn Thị K còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp
đồng cho đến khi thi hành xong. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân
hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân
hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp
với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
8
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về án phí:
- Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
là 1.518.521 đồng (Một triệu năm trăm mười tám nghìn năm trăm hai mươi mốt
đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số:
0002718 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
- Buộc bà Nguyễn Thị K phải chịu 3.147.612 đồng (Ba triệu một trăm bốn
mươi bảy nghìn sáu trăm mười hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS khu vực 7;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Minh Thành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 06/2026/DS-ST Bản án số 06/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/DS-ST Bản án số 06/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất