Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 21/05/2025 của TAND huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 21/05/2025 của TAND huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Buôn Đôn (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 06/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Để thực hiện dự án công trình nhà máy thủy điện S thuộc địa bàn xã E, huyện B; Tại Quyết định số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BUÔN ĐÔN Độc Lp- T Do- Hnh Phúc
TỈNH ĐẮKLK
Bn án s: 06/2025/DSST
Ngày 21/5/2025.
V/v: “Tranh chp quyn s dụng đất”.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐK LK
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyn Vinh Tun.
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Y Đưng Knul;
2. Ông Nguyn Đình Phượng.
- Thư phiên toà: Đặng Th Thanh Thy Thư Tòa án nhân dân
huyện Buôn Đôn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Buôn Đôn tham gia phiên tòa: Ông
Phan Như Khánh Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn mở
phiên toà xét x sơ thẩm công khai v án dân s th lý s: 102/2024/TLST-DS ngày
06 tháng 12 năm 2024 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất” theo Quyết định đưa
v án ra xét x s: 11/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 gia các
đương s:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phn Thủy Điện B
Trú ti: Tng 07, Khách Sn B, s 01, phường Th, TP. B, tỉnh Đắk Lk.
+ Người đại din theo pháp luật: Ông Trương Hi Qu Chc vụ: Giám đc
công ty.
+ Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Lưu Hi H Luật sư,
thuc công ty Lut TNHH L.
Trú ti: S 383/63/27 Nguyễn Văn C, phường T, TP. B, tỉnh Đắk Lk (có
mt).
- B đơn: Bà Đặng Th X, sinh năm 1967 và ông Vũ Văn T, sinh năm 1962.
Trú ti: Thôn E, xã E, huyn B, tỉnh Đắk Lk (có mt).
- Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trường Ng, sinh năm
1995 và ch Vũ Th Hi Y, sinh năm 1991.
Trú ti: Thôn E, xã E, huyn B, tỉnh Đắk Lk (vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin, bn t khai ti phiên tòa hôm nay đại din theo y
quyn của Nguyên đơn; ông Lưu Hải H trình bày:
2
Công ty c phn thu đin B được Nhà nước cho thuê đất để thc hin d án
thu đin, quá trình thc hin d án thu hồi đền đất ca các h dân ti E,
huyn B (trong đó có đt của gia đình bà X, ông T). Năm 2023, công ty đã phi hp
với các quan chức năng cắm mc ranh gii ngoài thực đa giữa đất ca công ty
với đất ca v chồng ông Vũ Văn T, bà Đặng Th X. Tuy nhiên, đến ngày 10/7/2024
gia đình X t ý phá d mc gii san i, xây dng công trình lấn sang đt ca
công ty. Công ty đã yêu cầu gia đình X, ông T chm dt hành vi ln chiếm, tháo
d công trình tr lại đất cho công ty nhưng gia đình bà X không đồng ý. Đây là đoạn
b kênh đất đp rt xung yếu nên vic h gia đình X t ý san lấp đất, dng công
trình trong phm vi b kênh không ch hành vi vi phm pháp lut mà còn tim n
nhiều nguy nguy him, ảnh hưởng đến công tác qun vn hành Nhà máy thu
đin S.
Công ty đã đơn đ ngh UBND E hoà giải nhưng vợ chng X không
chp nhn và tiếp tc ln chiếm đất ca công ty.
Hin phn diện tích đt ca công ty b gia đình bà X ln chiếm san i
368,4 m
2
(chiu dài 122,8m, chiu rộng 3m), trong đó:
- Đã dựng phn khung nhà ln chiếm din tích ca Công ty là 3x2,5 m
2
;
- Đã thực hin san ủi đối vi phn din tích còn li.
Phần đất ln chiếm san i thuc diện tích đất ca Công ty CP thu đin B
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DB 106951 ngày 10/02/2022, trích lc
bản đồ địa chính s 5086/TL-VPĐKĐĐ-KTĐC ngày 24/5/2021 (thửa đất s 16;
128; 1; 2; 1, t bản đồ địa chính s 45, 59, 72, 73) do Văn phòng đăng đất đai
tỉnh Đăk Lăk cấp. Giá tr phần đt ln chiếm khong 20 triệu đồng. Công ty c phn
thu đin B khi kin h gia đình Đặng Th X, ông Văn T, đề ngh Toà án
nhân dân huyện Buôn Đôn tuyên buộc v chng X phi tr li cho công ty toàn
b phn diện tích đất ln chiếm và chm dt toàn b hành vi ln chiếm đt ca công
ty c phn thu đin B.
Trong quá trình gii quyết v án, Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn đã tiến
hành xem xét thẩm đnh ti ch, qua kết qu đo đạc, xác định tng diện tích đất v
chng X, ông T hin ln chiếm ca công ty 982,3 m
2
(trong đó, chiều dài mt
đưng 51,43+78,07 m; chiu rng là 7,55 7,78 m (Theo bn v hin trng v
trí thửa đt của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyn B). Giá tr phần đất ln
chiếm tm tính khong 40 triu đồng.
B đơn bà X, ông T đề ngh cm mc li cnh phía Bắc giáp đường tnh l 1 tính
t mc Công ty Thủy Điện cắm đo lên thêm 2,40m nữa cho đủ 20,09m và cnh phía
Nam đo t mc ng ty cắm đo thêm 1,69m nữa cho đủ 30,55m theo Trích lc bn
đồ đa chính s 148/LC-CNBĐ KTĐC ngày 18/01/2024. Do đó ngày 11/4/2025
Công ty đ ngh xác đnh li tọa độ v trí mc s 8 s 9 theo trích lục đo đạc.
Ngày 17/4/2025 Tòa án cùng các đương sự xung trim tra thực địa thì mc gii
theo biên bn xem xét thẩm định ngày 11/02/2025 do ông T, X ch chưa hết
chiu dài tha đất. vy, nếu đo hết chiu dài ca tha đt ti tọa độ v trí mc s
3
8 thì đ 30,55m; theo Trích lc bản đồ địa chính s 148/LC-CNBĐ KTĐC ngày
18/01/2024.
vy, ng ty C phn Thu đin B lập đơn này để sửa đổi, b sung yêu
cu khi kin của công ty. Đề ngh Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn tuyên buộc v
chng X, T phi tr li cho Công ty toàn b phn diện tích đất ln chiếm san
i 982,3 m
2
, đồng thi buc v chng X, ông T tháo d phần căn nhà tạm xây
dng trên phần đất ca Công ty và chm dt toàn b hành vi ln chiếm đất ca Công
ty C phn Thu đin B.
- B đơn bà Đặng Th X, ông Vũ Văn T thng nht trình bày:
Ngun gốc đất Công ty C phn Thu đin B đang tranh chấp vi gia
đình tôi đã được nhà nước cp giy chng nhận QSD đất cho gia đình tôi, ti tha
đất s 135, t bản đồ s 03, din tích 4860m
2
(trong đó 400m
2
đất , còn li
đất trồng cây lâu m). Địa ch đất: Thôn 01, E, huyn B. Đến năm 2010 nhà
c thu hi 3425m
2
đất cho Công ty C phn Thu đin B thuê kênh thủy điện
đã bồi thường đất cho gia đình tôi. Diện tích đất còn lại Phòng tài nguyên đã đo
đạc được S tài nguyên Môi trưng tỉnh Đắk Lk cp li giy chng nhn
QSD đất cho gia đình tôi, ti thửa đt s 462, t bản đồ s 03, din tích 1435m
2
. Địa
ch đất: Thôn 01, xã E, huyn B.
Ngày 20/7/2023 gia đình tôi lên phòng tiếp dân huyn B đ ngh các
quan thm quyn xuống đo đc, xác nhn ranh gii, cm mc gia hai thửa đất
gia đình nhà tôi Công ty C phn Thu đin B, thì đến ngày 24/7/2023 gia đình
tôi nhận được giy thông báo ca UBND E và Phòng Tài nguyên Môi trưng
huyn B. Đến ngày 28/7/2023 đến địa điểm UBND E sau đó đến thửa đt ca
gia đình tôi tiến hành đo đạc thực địa, tt c các ban ngành đều mặt, đến 09
gi bên Công ty C phn Thu đin B không có mt, các thành viên mt tiếp tc
làm việc đo đạc, cm mốc, gia đình tôi xin biên bản nhưng không được. Ngày
12/10/2023 bên Công ty C phn Thu đin B t cm mc, không thông qua gia
đình tôi, đến khong 11 gi trưa bên Công ty C phn Thu đin B gọi điện cho
tôi xuống xác định mc và biên bản, gia đình tôi đến nhưng không đng ý
biên bn, bên Công ty C phn Thu đin B cm mc xung phần đất ca gia
đình tôi nên tôi không ký. Đến ngày 12/8/2024 gia đình tôi nhận được giy mi
ca UBND E v vic tranh chấp đất hòa giải, gia đình tôi ch yêu cu tr đủ
đất cho gia đình tôi như diện tích đã được cp giy chng nhận QSD đất năm 2021.
Nay Công ty C phn Thu đin B khi kin đề ngh Toà án nhân dân huyn
Buôn Đôn gii quyết buộc gia đình X, ông T phi tr li cho Công ty toàn b
phn diện ch đất ln chiếm san i là 982,3 m
2
, đng thi buc v chng X,
ông T tháo d phần căn nhà tm xây dng trên phần đất ca Công ty chm dt
toàn b hành vi ln chiếm đất ca Công ty C phn Thu đin B, thì gia đình i
không đồng ý. Vì theo giy chng nhận QSD đất cấp cho gia đình tôi ngày
06/8/2021 thì cnh phía Nam có chiu rộng là 35,74m, nhưng sau đó Chi nhánh Văn
4
phòng đăng đất đai huyện B thc hin việc đo đạc ti Trích lc bản đồ địa chính
s 148/LC-CNBĐ – KTĐC ngày 18/01/2024 thì cnh phía Nam là 30,55m. Ti biên
bn xem xét thẩm định ti ch ngày 11/02/2025 ca Tòa án huyện Buôn Đôn kết
hp với Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện B thc hin việc đo đạc thì
cnh phía Nam chiu rng 28,68m. vậy, gia đình bà X, ông T đề ngh cm
mc li cnh phía Bắc giáp đường tnh l 1 ch t mc Công ty Thủy Điện cắm đo
lên thêm 2,40m nữa cho đ 20,09m. Cnh phía Nam cuối lô đất tính t mc Công ty
Thủy Điện cắm đo thêm 1,69m nữa cho đủ 30,55m theo Trích lc bản đồ địa chính
s 148/LC-CNBĐ KTĐC ngày 18/01/2024. Sau đó kéo dây thng vi mc gii
phía trước do Công ty thủy điện cm giáp với đường tnh l 1, thì căn nhà tm ca
gia đình tôi làm nếu lấn trên đất của Công ty bao nhiêu thì gia đình tôi nghĩa v
tháo dở. Gia đình tôi đ ngh Công ty Thủy Điện cung cp biên bn ký giáp ranh khi
Công ty làm giy chng nhận QSD đất.
- Người quyn lợi nghĩa v liên quan: Anh Trường Ng và ch
Th Hi Y đều thng nht vi ý kiến quan điểm ca b m là ông Văn T,
Đặng Th X.
- Ti biên bn xem xét thẩm định ti ch tài sản đang tranh chp ngày
11/02/2025, v trí, t cận như sau: Cạnh phía Bắc giáp đường tnh l 1, ti v trí
mc giới đất do gia đình X, ông T ch xác định (01a) đo đến v trí mc gii do
bên Công ty C phn Thu đin B ch xác định là (01) có chiu rng là 7,55m. Canh
phía Nam đo từ v trí, mc giới do gia đình ông T, X ch xác định (03a) đến v
trí, mc gii do Công ty C phn Thu đin B ch xác định là (03) 7,78m; chiu
dài là 129,5m = 982,3m
2
.
Ti v trí mc giới xác định (01) giáp với đường tnh l 1 do Công ty C
phn Thu đin B ch đo đến mép sui theo giy chng nhận QSD đất ca bà X, ông
T 17,60m; cạnh phía Nam đo t v trí, mc gii do Công ty C phn Thu đin B
ch xác định là (03) đo đến mép sui theo giy chng nhn QSD đất ca bà X, ông T
là 28,68m = 1.479,2m
2
.
Sau khi Công ty thy điện đơn đề ngh kim tra li tọa đ v trí, mc gii
s 8 s 9 trên trích lc bản đồ địa chính, thì ngày 17/4/2025 Tòa án cùng các
đương s kim tra li cnh phía Nam ngay v trí, mc gii cc sc do ông T, X
đóng và cọc sc do Công ty C phn Thu đin B đóng chưa hết chiu dài ca
tha đất ca X, ông T nên đo đến mép suối 28,68m; nhưng đo hết chiu dài
ca thửa đất ti tọa độ v tmc s 8 thửa đất ca X, ông T t ranh giới đất ca
Công ty thủy điện đến mép sui 30,55m. Khp vi Trích lc bản đ địa chính s
148/LC-CNBĐ – KTĐC ngày 18/01/2024.
Trên phần đất tranh chp gia Công ty C phn Thu đin B với gia đình
X, ông T, thì gia đình X, ông T có dng 01 nhà tm khung sắc, thưng lợp tôn,
chng ln lên ranh giới đất tranh chp 3m x 2,5m = 7,5m
2
.
Ti biên bản định giá tài sn ngày 02/4/2025 ca Hội đồng định giá trong t
tng dân s huyn B kết lun. Tng giá tr đất là 54.026.500 đồng.
5
Ý kiến ca Kim sát viên: Vviệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án th s 102/2024/DSST ngày 06/12/2024 của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi
thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán được
phân công gii quyết v án đã thc hiện đúng đầy đủ các th tc t tng; Giao
thông báo th v án, giao thông báo phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c hòa gii, tiến hành phiên hp kim tra vic giao np, tiếp
cn, công khai chng c và hòa gii, thu thp chng c làm căn cứ gii quyết v án.
Ra quyết định đưa vụ án ra xét x, tng đạt hp l quyết định xét x và ti phiên tòa
hôm nay Thm phán ch ta phiên tòa và Hội đồng xét x đã tuân th đúng các quy
định v trình t th tục theo quy đnh ca B lut t tng dân s v phiên tòa
thẩm, đảm bo quyn li ích hp pháp ca c đương sự. Nguyên đơn, bđơn
tuân thủ đúng quy định của pháp luật; ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan
chưa chấp hành đúng quy định pháp luật. Trình bày tóm tt ni dung v án quan
đim gii quyết v án.
Đề ngh Hội đồng xét x áp dụng: Điu 5, khoản 9 Điều 26, điểm a khon 1
Điu 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điu 97, khoản 1 Điều 147, các điều
157, 165, 189 B lut t tng dân s năm 2015;
Điều 164, Điều 175, 176, 197 và Điều 199 B lut dân s;
Điu 12, Điều 166, Điều 167, Điều 170 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty C phn Thủy Điện B;
Buc gia đình ông Văn T, Đặng Th X tr li cho Công ty C phn
Thủy Điện B din tích đất ln chiếm là 982,3m
2
(cnh phía Bc là 7,55m; cnh phía
Nam 7,78m; cạnh phía Đông chiu dài 129,5m). Địa ch thửa đt: Thôn 01,
E, huyn B.
Buc gia đình ông Văn T, Đặng Th X tháo d nhà tm khung sc,
thưng và lợp tôn, chng ln lên ranh giới đất tranh chp là 3m x 2,5m = 7,5m
2
; đồng
thi buc b đơn phải chu chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sn; b đơn
thuc h cận nghèo nên được min toàn b án phí dân s thẩm theo quy định ca
pháp lut.
Các đương sự vn gi nguyên ý kiến, quan điểm của mình như đã nêu trên
không có ý kiến tranh lun gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chng c, tài liệu đã được thm tra tại phiên toà, căn c vào
kết qu tranh tng công khai trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn din chng c, tài liu
đã thu thp trong h sơ vụ án, ý kiến ca Kim sát viên, của các đương s, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V t tng: Công ty C phn Thủy Điện B khi kin ông Văn T,
Đặng Th X v việc Tranh chấp quyn s dụng đất” nên thuộc thm quyn gii
6
quyết ca Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn được quy đnh ti khoản 9 Điu 26,
đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s.
[2] V ngun gốc đất tranh chấp như sau:
[2.1] Đất của gia đình ông Văn T: Ngày 30/7/2002 gia đình ông Văn
T, bà Đặng Th X đưc y ban nhân dân huyn B cp giy chng nhận QSD đt s
R 599033, ti thửa đất s 135, t bản đồ s 03, din ch 4860m
2
, trong đó 400m
2
đất , 4460m
2
đất trng cây lâu năm cho h ông Văn T. Địa ch thửa đất: Thôn
01, xã E, huyn B, tỉnh Đắk Lk.
[2.2] Để thc hin d án công trình nhà máy thủy điện S thuộc địa bàn E,
huyn B; Ti Quyết đnh số: 2229/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 ca UBND huyn B
quyết định thu hi 3.425m
2
đất ca h gia đình ông Văn T ti thôn 01, E,
huyn B. Theo đó ngày 03/11/2010, ti UBND xã E, Hi đồng BTHT-GPMB huyn
B, cùng Công ty C phn Thủy Điện B gia đình ông T, X lp biên bn chi tr
tin bồi thường, h tr và Công ty C phn Thủy Đin B đã chi trả cho gia đình ông
Vũ Văn T, Đặng Th X tng s tiền 403.167.882 đồng và ông T, bà X đã nhận đủ
tin.
[2.3] Xét thy ny 16/7/2017, y ban nhân dân huyn B cp li giy chng
nhận QSD đất s CD 496351, ti thửa đất s 176, t bản đồ s 03, din tích 1435m
2
,
đất trồng cây lâu năm cho h ông Vũ Văn T. Địa ch thửa đất: Thôn 01, xã E, huyn
B, tỉnh Đắk Lk. Đến ngày 06/8/2021 gia đình ông T làm th tc cấp đổi giy chng
nhận QSD đất được S tài nguyên Môi trường tỉnh Đắk Lk cấp đổi giy
chng nhận QSD đt s DA 460950, ti thửa đất s 462, t bản đồ s 03, din tích
1435m
2
, đất trồng cây lâu năm cho h ông Vũ Văn T. Địa ch thửa đt: Thôn 01,
E, huyn B.
Nhn thy ti phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất ngày
16/5/2023 do ông Văn T ch dn và ti Trích lc bản đồ địa chính s 148/TL-
CNBĐ-KTĐC ngày 18/01/2024 do chi nhánh Văn phòng đăng đt đai huyện B
xác nhn thì cnh phía Bc ti v trí 1- 2 20,09m; cnh phía Nam ti v trí 8-9
30,55m; cạnh phía Đông t v trí 2-8 dài 137,09m; din tích là 1.559m
2
.
[3] Đất ca Công ty C phn Thủy Điện B: Quá trình thc hin d án công
trình nhà máy thủy điện S thuc địa bàn xã E, huyn B. UBND huyn B đã ra Quyết
định thu hồi đt ca các h dân nm trong d án công trình nhà máy thủy điện S,
trong đó có hộ gia đình ông Văn T Công ty C phn Thy Điện B đã bồi
thưng xong tin cho các h dân nm trong d án. Ngày 10/02/2022 y nhân dân
tỉnh Đắk Lk cp giy chng nhận QSD đt s DB 106951 cho Công ty C phn
Thủy Điện B (trong đó có đất của gia đình ông T đang tranh chấp).
[3.1] Xét thy ti Trích lc bản đồ địa chính s 240/TL-VPĐKQSDĐ ngày
24/11/2010 của Văn phòng đăng QSD đt th hin Tọa độ các mc giới đất
nm trong công trình nhà máy thủy điện S thuộc địa bàn xã E.
7
[4] t yêu cu khi kin của nguyên đơn: Công ty C phn Thủy Điện B
khi kin yêu cầu gia đình ông Văn T, Đặng Th X tr li tng diện tích đất
ln chiếm 982,3m
2
tháo d căn nhà tm xây dng trên phn đất ln chiếm.
Công ty căn c vào ta độ, v trí, mc giới đất đã được bàn giao ti Trích lc bản đồ
địa chính s 240/TL-VPĐKQSDĐ ngày 24/11/2010 của Văn phòng đăng QSD
đất thc hin Giy chng nhận QSD đt s DB 106951 cp ngày 10/02/2022 cho
Công ty C phn Thủy Điện B, thì h gia đình ông Văn T, bà Đặng Th X trong
quá trình s dng đã đóng các cọc sc lên phần đất ca công ty ln chiếm din
tích 982,3m
2
; các cạnh như sau: Cạnh phía Bc 7,55m; cnh phía Nam
7,78m; cạnh phía Đông là 129,5m theo kết qua đo đạc hin trng ngày 11/02/2025.
[4.1] Xét thy diện tích đất của gia đình ông Văn T, Đặng Th X sau
khi UBND huyn B ra Quyết định thu hi 3.425m
2
đất, trong din tích 4860m
2
, sau
khi đã thu hồi thì UBND huyn B cp li giy chng nhận QSD đt s CD 496351
ngày 16/7/2017, ti thửa đất s 176, t bản đồ s 03, din tích 1435m
2
, đất trng cây
lâu năm cho h ông Văn T. Địa ch thửa đất: Thôn 01, E, huyn B, tỉnh Đắk
Lk.
Trích lc bản đồ địa chính s 148/TL-CNBĐ-KTĐC ngày 18/01/2024 do chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B xác nhn thì cnh phía Bc ti v trí 1- 2
20,09m; cnh phía Nam ti v trí 8-9 30,55m; cạnh phía Đông t v trí 2-8 dài
137,09m; din tích là 1.559m
2
.
[5] Qua xem xét thẩm định ti ch, thì nhn thy diện tích đất ca Công ty C
phn Thủy Điện B đang quản lý, s dng các cc sắc đóng theo tọa đ, v trí,
mc giới đã được bàn giao năm 2010.
Ti v trí, mc gii các cc sắc do gia đình ông T, X đóng trên bờ
mương nước ca Công ty C phn Thủy Điện B.
[5.1] Kết qu đo đạc: Cnh phía Bắc đo từ mép b suối Đắk Huar đến cc sc
do Công ty đóng 17,60m đo đến cc sắc do gia đình ông T đóng là 7,55m;
Cạnh phía Nam đo t mép b suối Đắk Huar đến cc sc do Công ty đóng
28,86m và đo đến cc sắc do gia đình ông T đóng 7,78m; Cạnh phía Đông
chiu dài 129,50m cnh phía Tây dài 148,18m; tng din tích (2.461,5m
2
982,3m
2
) = 1479,2m
2
.
[5.2] Đối chiếu vi Giy chng nhận QSD đất s DA 460950 cp ngày
06/8/2021, ti thửa đất s 462, t bản đồ s 03, din tích 1435m
2
; phiếu xác nhn
kết qu đo đạc hin trng thửa đất ngày 16/5/2023 do ông n T ch dn
Trích lc bản đồ địa chính s 148/TL-CNBĐ-KTĐC ngày 18/01/2024 do chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai huyện B, thì ti các v trí cc sc do Công ty Thy Điện
đóng giáp ranh với đất của gia đình ông T, X phù hp vi v trí, mc gii, ta độ
đưc bàn giao và giy chng nhận QSD đất cp cho công ty Thy Điện.
[6] T nhng phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét x nhn thy t
năm 2010 gia Công ty C phn Thủy Điện B gia đình ông T, X đã cắm mc
theo tọa đ xác định ranh giới đất gia các bên. Trong quá trình s dụng gia đình
8
ông T, X t ý cm mc ln lên phn đất ca công ty, diện tích đt hin nay gia
đình ông T, X đang qun , s dụng sau khi đã trừ 982,3m
2
ln chiếm ca công
ty thì vn còn 1.479,2m
2
đất.
Vì vy, Hồi đồng xét x cn chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ng ty
C phn Thủy Điện B, buộc gia đình ông T, X tr li cho công ty 982,3m
2
đã lấn
chiếm và gia đình ông T, X trách nhim tháo d mt phần căn nhà tạm xây
dng trên phần đất ln chiếm là phù hp với quy định ca pháp lut.
[7] V chi phí xem xét thẩm đnh ti chỗ, đo đạc định giá tài sn: Xét thy
Công ty C phn Thủy Điện B đã np tm ng chi phí t tng 4.000.000 đồng
đã chi phí hết. Do Hi đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn nên
căn cứ các điều 157, 165 ca B lut t tng dân s, buc bi đơn phải chu toàn b
chi phí t tng và có nghĩa vụ hoàn tr lại cho nguyên đơn theo quy định.
[8] V án pdân s thẩm: Xét thy h gia đình ông Văn T, Đặng
Th X thuc h nghèo xác nhn ca UBND E xin min án phí nên Hi
đồng xét x min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho ông Tâm, bà Xoài.
V cc l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 91, Điều 97, khoản 1 Điều 147, Điều 157, 158, 165, 166 Điều 189
ca B lut t tng dân s;
Điu 164, Điều 175, 176, 197 và Điều 199 B lut dân s;
Điu 12, Điều 22, Điều 166, Điều 167, Điều 170 Điều 203 Luật đất đai
năm 2013;
Điểm đ khon 1 Đin 12 Điu 14 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quc Hi v án phí và l phí Tòa án.
- Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty C
phn Thủy Điện B;
Buc b đơn gia đình ông Văn T, Đặng Th X tr li cho Công ty C
phn Thủy Điện B diện ch đất đã ln chiếm 982,3m
2
(cnh phía Bc là 7,55m;
cnh phía Nam 7,78m; cạnh phía Đông chiu dài 129,5m). Địa ch thửa đất:
Thôn 01, xã E, huyn B.
Buộc gia đình ông Văn T, Đặng Th X tháo d nhà tm khung sc,
thưng và lợp tôn, chng ln lên ranh giới đất tranh chp là 3m x 2,5m = 7,5m
2
.
- V chi pxem xét thẩm định ti chỗ, đo đc định giá tài sn: Ông
Văn T, Đặng Th X nghĩa vụ hoàn tr li cho Công ty C phn Thủy Điện B
4.000.000 đồng chi phí t tụng theo quy định ca pháp lut.
- V án phí dân s: Ông Văn T, Đặng Th X đưc min toàn b án phí
dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
9
Hoàn tr li cho Công ty C phn Thủy Điện B 500.000 đồng (năm trăm
nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp ti Chi cc thi hành án dân s huyn B theo biên
lai thu s 0014533 ngày 06/12/2024.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan có quyn kháng cáo bản án sơ thẩm trong hn 15 ngày, k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s th người được thi hành n, ngưi phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi nh án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành n theo quy đnh tại cc Điều 6, Điều 7, Điều 7a và
Điu 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành n đưc thc hiện theo quy định
tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND huyn Buôn Đôn;
- Chi cc THADS huyn B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Thm phán - Ch to phiên toà
(Đã ký)
Nguyn Vinh Tun
Tải về
Bản án số 06/2025/DS-ST Bản án số 06/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/DS-ST Bản án số 06/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất