Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 28/04/2024 của TAND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 28/04/2024 của TAND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Văn Bàn (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 06/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Phùng Thị D - Nguyễn Văn Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN
TNH LÀO CAI
Bn án s: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2024
V/v: “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con
khi ly hôn”
CNG A HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Thành phn Hội đồng xét x sơ thm gm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Nghĩa;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng n Th và ông Đàm Sông Hương;
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Ngc Tun - Thư Tòa án nhân dân
huyện Văn Bàn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Bàn tham gia phiên toà:
Nông Th Mi - Kiểm sát viên;
Ngày 28 tháng 4 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai xét x thẩm công khai v án dân s th s: 139/2023/TLST-
HN ngày 20/12/2023 v việc Ly hôn, tranh chp v nuôi con khi ly hôn”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 07/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng
3 năm 2024 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Phùng Th P, sinh năm 1993.
Địa ch: Thôn G, xã L, huyn V, tnh Lào Cai.
Vng mt tại phn tòa, có đơn xin vắng mt.
- B đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991.
Địa ch: Tn K, xã C, huyn V, tnh o Cai.
Vng mt tại phn tòa, có đơn xin vắng mt.
- Nhng ni làm chng:
1, Ông Nguyn Văn D, sinh năm .
Địa ch: Thôn K, C, huyn V, tnh Lào Cai.
2, Ông An Văn T, sinh năm 1974. Trưởng thôn Tn K.
Địa ch: Thôn K, C, huyn V, tnh Lào Cai.
3, Ông Triu Văn H, sinh năm 1980. Trưởng thôn Thôn G.
Địa ch: Thôn G, L, huyn V, tnh Lào Cai.
Nhng ni làm chng đều vng mt ti phn a, kng lý do.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kin quá trình tham gia t tng nguyên đơn chị Png Th
P trình bày:
V quan hn nhân: Chị và anh Nguyễn n Đ tự nguyện đăng kết n
tại y ban nn dân xã C, huyện V, tỉnh Lào Cai vào ny 28 tháng 12 năm 2011.
Sau kết hôn vợ chồng chung sống hnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu
thun dn đến tình trạng vợ chồng tờng xuyên i chi nhau. Nguyên nn u
thun do v chồng không hợp nhau về tính cách, bất đng quan điểm sống, bt đồng
về làm ăn kinh tế gia đình. Mặc u thun đã đưc đôi n gia đình hòa giải
nhưng kng hàn gn hạnh phúc được. Vợ chồng đã sng ly thân từ cuối năm 2018.
Đến nay chị c định nh cảm vợ chồng không n, mâu thuẫn đã trầm trọng. Nên
chị đề nghị Tòa án nhân n huyệnn Bàn giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Nguyễn n Đ.
V con chung: Ch anh Nguyn n Đ 02 con chung là cháu Nguyễn
Uyển N, sinh ngày 02/02/2013 và cháu Nguyn Ngọc Minh C, sinh ny 10/6/2017.
Hiện nay hai cháu đang ng anh Đ tại xã C, huyện V, Lào Cai. Chị đề ngh a
án giải quyết giao 02 cu cho anh Đ trực tiếp chămc, ni dưỡng, giáo dục c 02
cháu cho đến khi 02 cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị sẽ cấp dưỡng tiền ni con
chung đối với cháu Nguyễn Ngọc Minh C theo định k 1.500.000đ/tháng cho đến
khi cháu C đủ 18 tui. Chị P không phải nga vụ cấp dưỡng tin nuôi cháu
Nguyễn Uyn N.
V tài sản chung: Chị Png Thị P c định anh chị tự thỏa thun,n không
đề ngh Tòa án gii quyết.
V vay n: Ch Png Th P xác định trong thi gian chung sng anh ch
không vay n cá nhân, t chc, ngânng nào và không cho ai vay n , nên không
đề ngh Tòa án gii quyết.
Pa bị đơn anh Nguyễn Văn Đ: Quá trình giải quyết vụ án anh không mặt
tại Tòa án để gii quyết vụ án theo giy triệu tập, không cung cấp i liu chứng c
. Tuy nhn tại bản t khai đơn đề nghị t xử vắng mặt ny 16/3/2024 anh Đ
trình y ý kiến nhất trí với yêu cầu đnghị ly n của chP do vợ chồng anh đã
sống ly tn 06 năm nay.
V con chung: Anh Nguyễn n Đ c nhận anh chPhùng ThP 02
con chung cháu Nguyễn Uyn N, sinh ngày 02/02/2013 cu Nguyn Ngọc
Minh C, sinh ngày 10/6/2017. Các cháu đu phát triển khỏe mạnh bình thường
hin đang vi anh. Khi ly hôn, anh đề nghTòa gii quyết cho anh được tiếp tc
chăm c, nuôiỡng, giáo dục cả 02 cháu Nguyễn Uyn N Nguyễn Ngọc Minh
C cho đến khi 02 cu trưởng thành đủ 18 tuổi;
V nghĩa vụ cp dưỡng ni con chung: Anh nguyễn n Đ u cầu ch
Png Thị P phải nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cu Nguyễn Ngọc Minh C, sinh
ngày 10/6/2017 mức định kng tháng 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu đủ 18
tui. ChPhùng ThP không phải nghĩa vụ cấp ỡng tiền nuôi cháu Nguyn
Uyển N.
3
Vi sản, vay nợ chung: Anh Đc định vợ chồng t thỏa thun, anh không
đề nghTòa án giải quyết. Trong quá trình chung sống vợ chồng không cho ai vay
nợ kng vay nợ ai, nên anh không đề ngh a án giải quyết.
Những ngưi làm chng xác nhn: Do tính ch không hòa hp n trong
cuc sng hàng ny v chng ch Png Th P và anh Nguyễnn Đ xảy ra nhiu
mâu thun. T cuối năm 2018 đến nay v chng anh ch đã sng ly thân, ch P v
nhà b m đẻ xã L sinh sng, anh Đ và 02 ngưi con sinh sng ti xã C, huyn V,
tnh o Cai.
Qua xác minh ti chính quyền địa phương th hin th hin: y ban nhânn
L, huyn V, tnh o Cai c nhn ch Phùng Th P lao động t do tại địa
phương mc thu nhp bình quân ti địa phương t 5.000.00 đến
6.000.00/tháng. y ban nhân n C, huyn V, tnh Lào Cai c nhn anh
Nguyễn n Đ lái xe, mc thu nhp trung nh khong 8.000.00 đến
10.000.000đ/ tháng, anh Đ gia đình sống trong căn nhày 02 tầng kiên c ti xã
C, huyn V, tnh Lào Cai.
Ý kiến ca cháu Nguyn Uyn N trình y: Nếu b m cháu ly n cháu
nguyn vng tiếp tc ng em Nguyn Ngc Minh C đưc cùng b và ông
ni ti C, huyn V, tnh o Cai.
Q trình gii quyết v án, nguyên đơn ch Png Th P có đơn đ ngha
án không tiến nh a giải. vậy, vụ án thuc tờng hợp không tiến nh hòa
gii đưc theo quy định tại khon 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng n sự. Do đó,
Tòa án nhân n huyn Văn Bàn m phiên tòa để Hi đng xét x xem xét, quyết
định.
Ti phiên Tòa:
Nguyên đơn chị Png Th P, b đơn anh Nguyễn Văn Đ đu đơn đề
ngh xét x vng mt gi nguyên quan điểm như đã trình bày trong quá trình
gii quyết v án nêu trên;
Kim sát viên tham gia phiên tòa phát biu ý kiến:
V vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án: Thm
phán, T tòa án, Hội đồng xét x trong quá trình th, gii quyết v án đã thực
hiện đúng trình tự, th tục đưc pháp lut quy định ca B lut T tng n s.
Trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn đã thc hin đầy đủ quyn và nghĩa vụ
t tng theo quy định tại các Điu 70, 71 ca B lut T tng dân s. B đơn không
mt theo giy triu tp ca a án trong quá trình gii quyết v án theo quy định
ti khon 16 Điều 70 ca B lut T tng n s.
Đ ngh Hi đồng t x: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điu 81; Điu 82
Điều 83 ca Luật Hôn nhân gia đình m 2014; Khoản 4 Điều 147, Điều 227; Điều
228; Điều 229; Điều 238 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng Vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ p Tòa án. Gii quyết
theo ng: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
4
- V quan h hôn nhân: X cho chị Phùng Thị P được ly hôn với anh
Nguyễn Văn Đ.
- V con chung: Anh Nguyễn n Đ đưc trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưng, giáo dc cháu Nguyễn Uyển N, sinh ngày 02/02/2013 cháu
Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 10/6/2017 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18
tui. Ch Phùng Thị P có nga vụ cấp ng nuôi con đi vơi cháu Nguyn Ngc
Minh C theo đnh k 1.500.00/tng, cho đến khi cháu Nguyn Ngc Minh C
trưởng tnh đ 18 tui.
- Về án phí và quyền kháng cáo đề nghị tuyên theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ o tài liu, chng c đã đưc kim tra, xem t ti phn tòa; Ý kiến
ca kiểm t viên; căn cứ các quy đnh ca pháp lut, Hi đồng xét x nhn thy:
[1] V quan h pháp lut thm quyn gii quyết v án: Ch Phùng Thị P
khi kin Ly n, tranh chp v nuôi con đối vi b đơn anh Nguyễn Văn Đ, sinh
m 1991. Đa ch: Thôn K, xã C, huyn V, tnh Lào Cai. Theo quy định ti khon 1
Điu 28, khon 1 Điều 35, Khon 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s c đnh v
án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn n Bàn, tỉnh o Cai
quan h pháp lut là: Ly n, tranh chp v nuôi con khi ly hôn.
[2] V s vng mt của đương sự: Ngun đơn chị Phùng Thị P, b đơn anh
Nguyễn n Đ đều đơn đề ngh xét x vng mt. vậy, Tòa án n cứ o
khoản 1 Điu 228 B lut T tng n s xét x vng mặt c đương sự.
[3] V quan h hôn nhân: Chị Phùng Thị P tự nguyện đăng kết hôn với
anh Nguyễn Văn Đ ngày 28 tháng 12 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân C, huyện
V, tỉnh Lào Cai, đây hôn nhân là hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết
hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng
quan điểm sống, bất đồng về làm ăn kinh tế gia đình. Mặc mâu thuẫn đã được
đôi bên gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn hạnh phúc được. Vợ chồng đã
sống ly thân từ cuối năm 2018. Đến nay chị Phùng Thị P c định mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, n chị đề nghị a án nhân n huyn n Bàn cho ly n
với anh Nguyễn Văn Đ. Tại đơn đề ngh t xử vắng mặt anh Nguyn n Đ ng
nht trí với đề nghcủa chP. N vậy xét thấy tình trng n nhân giữa chP
anh Đ đã đến mc trầm trọng, mục đích n nhân không đạt đưc. Yêu cầu đề ngh
gii quyết xin được ly hôn ca chP có căn c cần được chấp nhận.
[4] Về nuôi con chung: Chị Phùng Thị P anh Nguyễn n Đ đều xác
nhận vợ chồng kng ai có con riêng, anh chị 02 người con chung cháu
Nguyễn Uyển N, sinh ngày 02/02/2013 cháu Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày
10/6/2017. Quá trình gii quyết ch P và anh Đ đều đề ngh Tòa án gii quyết giao
02 cháu cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi ỡng đến khi các cháu trưởng thành
đủ 18 tui. Ch P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung đối vi cháu
Nguyễn Ngọc Minh C theo định kỳ 1.500.00/tháng, cho đến khi cháu C trưng
5
thành đủ 18 tui. Ch P không phi cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung đi vi
cháu Nguyễn Uyển N. Bản thân cháu Nguyễn Uyển N cũng có nguyện vọng được
cùng với bố Nguyễn Văn Đ khi bố mẹ ly hôn. Xét thấy chị P anh Đ đều
lao động tự do tại địa phương, có thu nhập, điều kiện về kinh tế chăm sóc con cái.
Trong thời gian anh chị sống ly thân, cháu N cháu C đều ng anh Đ, cuộc
sống và học tập của các cháu đều được đảm bảo. vậy để đảm bảo quyền lợi về
mọi mặt ng như đảm bảo việc học tập cuộc sống ổn định của các cháu, phù
hợp với nguyện vọng của các đương sự và quy định của pháp luật, cần giao cháu
Nguyễn Uyển N và cháu Nguyễn Ngọc Minh C cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp
chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi phù
hợp và đúng quy định của pháp luật.
[5] Về tài sản vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Tòa
án không đề cập giải quyết.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị Phùng Thị P phải chịu toàn bộ án ptheo
quy định của pháp luật.
[7] Ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa v nội dung và hướng gii
quyết v án là có cơ sở và phù hp vi quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ o Khoản 1 Điều 28, Khon 1 Điu 35, Khoản 1 Điu 39, Khoản 1
Điều 228; khoản 2 Điu 229; Điều 238; Khoản 4 điều 147 Bluật Tố tụng n sự;
Căn cứ vào các Điu 56, 81, 82 và Điu 83 của Lut Hôn nhân Gia đình; Căn c
đim a khoản 5, điểm a khoản 6 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 ca Ủy ban Tng V Quc Hội quy định về mc thu, miễn, gim, thu,
np qun án phí lphí a án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phùng Thị P:
- Về quan hệ n nhân: Chị Phùng Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Văn
Đ.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Nguyễn Uyển N, sinh ngày 02/02/2013 cháu Nguyễn Ngọc
Minh C, sinh ngày 10/6/2017 cho đến khi các cháu N và cháu C trưởng thành đủ
18 tui. Ch Phùng Th P nghĩa v cp ng tin nuôi con chung đối vi
cháu Nguyễn Ngọc Minh C theo định kỳ 1.500.000đ (Mt triu m trăm ngn
đng)/tháng, cho đến khi cháu Nguyn Ngc Minh C tng thành đ 18 tui.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi xuất quy định tại Điều 357 Điều 468 ca B lut Dân s m
2015, tr trường hp pháp luật có quy định khác.
6
Sau khi ly n, người kng trc tiếp nuôi con có quyn, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai đưc cn tr.
Cha, m trc tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đưc cn tr
ngưi không trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưng, giáo
dc con.
Cha, m không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con thì
ngưi trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con
của người đó.
2. V án phí: Ch Png Th P phi chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tin
án phí n nhân và gia đình 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) tin án phí cp
ỡng nuôi con theo đnh k. Tng cng 600.000
đ
(Sáu trăm nghìn đồng).
Nhưng được khu tr vào s tin tin tm ứng án phí đã nộp 300.000
đ
(Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0001403 ngày
20/12/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Văn Bàn. Chị Phùng Th P còn
phi np s tin là 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) tin án phí dân s sơ thẩm.
Anh Nguyễn Văn Đ không phi chu án phí dân s sơ thẩm.
Các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày, k t
ngày nhận được bn án hoc k t ngày Tòa án niêm yết bản án theo quy định ca
pháp lut.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành
án dân s, nời được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định ti điu
30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tnh LC (1);
- VKSND (2);
- Các đương sự (2);
- CCTHADS (1);
- UBND C, huyn V, tnh Lào
Cai (1);
- Lưu HS, TP, TA (4).
TM - HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Nghĩa
7
Tải về
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất