Bản án số 06/2018/KDTM-PT ngày 26/07/2018 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp về xây dựng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2018/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2018/KDTM-PT ngày 26/07/2018 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp về xây dựng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xây dựng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 06/2018/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2018
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty O ký hợp đồng khoán gọn với Công Ty T để xây dưng 02 nhà kho. do Công ty O vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty T đơn phương chấp dứt hợp đồng và yêu cầu Công ty T phải thanh toán khối lượng công trình đã hoàn thành và thanh toán lãi suất do chậm trả tiền.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-NG TÀU
Bản án số: 06/2018/KDTM-PT
Ngày: 26-7-2018
V/v “Tranh chấp hợp đồng
thi công xây dựng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Châu.
Các Thẩm phán: Nguyễn Thị Phương Bắc.
Bà Nguyễn Thành Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: Ông Nguyễn
Thành Lê Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Rịa - Vũng
u xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số
09/2018/TLPT-KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng
thi công xây dựng”.
Do Bản án Kinh doanh thương mại thẩm số 06/2018/KDTM-ST ngày 07
tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Tân Thành bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t xử phúc thẩm số 07/2018/QĐXXPT-
KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2018; Quyết định hoãn phiên a số
09/2018/QĐST–KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2018; Quyết định tạm ngừng phiên
tòa số 14/2018/QĐPT-KDTM ngày 15 tháng 6 năm 2018 Thông báo thay đổi
lịch xét xử số 13/TB-TA ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T.
Trụ sở: Số A đường B, phường C, thành phố T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Văn T Chủ
tịch Hội đồng quản trị “vắng mặt”.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trịnh Thị H, sinh năm
1973; địa chỉ: Số B đường N, phường C, thành phố T, tỉnh Rịa Vũng Tàu
(Được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 10 năm 2017) có mặt”.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần năng lượng O (Đổi tên: Công ty cổ phần O).
Trụ sở: Đường số A, khu công nghiệp M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Rịa
Vũng Tàu.
2
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trần Xuân C Giám đốc
Công ty Cổ phần năng lượng O vắng mặt”.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm
1991; địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Được ủy quyền
theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 6 năm 2018) “có mặt”.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:
- Ông Mai Lâm P, Luật sư của Công ty luật K “có mặt
Địa chỉ: 368 A đường C, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Thế H, Luật của Công ty luật TNHH một thành viên H
thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh “ mặt”
Địa chỉ: 24 đường A, phường Đ, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người kháng cáo: Bị đơn Công ty Cổ phần năng lượng O (Đổi tên:
Công ty cổ phần O).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia tố tụng tại phiên tòa thẩm,
Trịnh Thị H là người đại diện theo y quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày09/3/2017, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T (gọi tắt là Công ty
T) Công ty Cổ phần năng lượng O (gọi tắt Công ty O) đã kết Hợp đồng
thi công số 03/2017/HĐXD Phụ lục hợp đồng số 1 đthi công xây dựng nhà
kho số 2 kho số 3 tại Đường số A, khu công nghiệp M, thị trấn M, huyện T,
tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu với những thỏa thuận như sau:
Công ty O giao cho Công ty T xây dựng mới 02 nhà kho số 02 và 03
tổng diện tích xây dựng 23.776m
2
. Tổng gtrị hợp đồng 52.242.701.730
đồng, không chi phí phát sinh (bao gồm giá trị công trình 47.493.365.209
đồng, thuế VAT (10%) 4.749.336.521 đồng). Ngày 17/3/2017 khởi công
ngày 15/6/2017 hoàn thành. Hợp đồng khoán gọn, khối lượng thi công theo
đúng bản vẽ được duyệt. Chi tiết đơn giá và khối lượng được thể hiện trong Phụ
lục 1: Bảng tổng hợp giá hợp đồng xây dựng. Việc thanh toán chi phí xây dựng
thực hiện trong 12 đợt và chia làm 02 phần cụ thể:
Phn 1 - Phn tm ng, thanh toán theo tiến độ thi công tương ng 55% giá
tr hợp đồng, gm:
Đợt 1: Bên A tm ng cho bên B 05% giá tr hợp đồng ngay sau khi ký hp
đồng.
Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng sau khi bên A
bên B biên bn nghim thu phn thi công hoàn thành phần đóng cọc, đà
king.
Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B 20% giá tr hợp đồng sau khi bên A
bên B ký biên bn nghim thu thi công hoàn thành phn cột tông, đà giằng,
ng bê tông và gch xây.
Đợt 4: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng sau khi bên A
bên B ký biên bn nghim thu thi công hoàn thành phn ct, kèo và lp mái tole.
3
Đợt 5: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng sau khi bên A
bên B biên bn nghiệm thu thi công hoàn thành và bàn giao đưa vào s dng
h thng kho O (Kho 2 và Kho 3).
Đợt 6: Bên A thanh toán cho bên B 05% giá tr hợp đồng sau khi hết thi
hn bo hành hợp đồng xây dng theo cam kết. Hoc chm nht 180 ngày k t
ngày bàn giao đưa vào s dng h thng kho O (Kho 2 và Kho 3) và sau khi Bên
A np chứng thư bo lãnh bo hành cho bên B.
Phn 2 - Thanh toán tr chm: Tương ng 45% giá tr hợp đồng còn li
trong thi gian 06 tháng tính t ngày hai bên biên bn bàn giao hng mc
Kho 2 và Kho 3. C th như sau:
Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B 05% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 30 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 05% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 60 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B 05% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 90 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Đợt 4: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 120 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Đợt 5: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 150 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Đợt 6: Bên A thanh toán cho bên B 10% giá tr hợp đồng. Thi hn thanh
toán không quá 180 ngày k t ngày bàn giao và đưa vào sử dng kho O.
Trường hp chm thanh toán tCông ty O phi chu mc pht 0,07%/01
ngày đối vi s tin chm thanh toán.
Thc hin hợp đồng, Công ty T đã xây dựng đạt trên 70% khối lượng công
trình tương đương trị giá 37.077.931.067 đồng. Toàn b các hng mc xây dng
đưc Công ty T bàn giao cho Công ty O đã được Công ty O nghim thu
nhưng ngày 31/5/2017, các bên mi xác nhn Bng tng hp khối lượng
hoàn thành vi s tin 35.023.295.871 đồng tương ng vi 67% giá tr công
trình. Khối lượng công trình hoàn thành còn li tr giá 2.054.635.196 đng thì
các bên chưa ký xác nhận.
Công ty O đã thanh toán cho Công ty T s tin 7.024.270.173 đồng bao
gm thuế VAT, c th như sau:
Ngày 15/3/2017: 1.000.000.000đồng; Ngày 14/4/2017: 1.000.000.000đồng;
ngày 18/4/2017: 612.135.087 đồng; Ngày 30/6/2017: 500.000.000đồng; Ngày
30/6/2017: 212.135.086đồng; Ngày 03/7/2017: 1.000.000.000đồng; Ngày
03/7/2017: 900.000.000đồng; Ngày 25/7/2017: 500.000.000đồng; Ngày
25/7/2017: 500.000.000đồng; Ngày 09/8/2017: 800.000.000đồng.
Ti Biên bn cuc hp ngày 06/6/2017, Công ty O cam kết thanh toán 20%
tng giá tr hợp đng ca Đợt 3 - Phn 1 vi s tin 10.448.540.346đồng chm
nhất đến ngày 30/7/2017. Trường hp Công ty O không thc hin vic thanh toán
cho Công ty T như cam kết thì Công ty O đồng ý đ Công ty T đưc quyn khai
4
thác phn kho đã xây dng Công ty T dùng tiền khai thác kho đ tr vào công
n xây dng ca Công ty O cho đến khi Công ty O thc hiện đúng nghĩa v thanh
toán theo Hp đồng.
Sau khi tha thun, Công ty O không thanh toán khon n đã cam kết
10.448.540.346đồng cũng không đồng ý để Công ty T đưc quyn khai thác
phần kho đã xây dng như cam kết nên ngày 03/10/2017, Công ty T khi kin yêu
cu Công ty O thanh toán n gc 27.999.025.698đồng. Đây số tin n gc trong
tng s tin 35.023.295.871đồng đã đưc Công ty O ký xác nhn hoàn thành.
Ngày 28/11/2017, Công ty T khi kin b sung yêu cu Công ty O thanh toán
n gốc 2.054.635.196 đồng. Đây số tin thi công theo khối lượng hoàn thành ti
thời điểm khi kiện nhưng chưa được bên Công ty O xác nhn hoàn thành.
Công ty T xin t yêu cu khi kiện đối vi n gc 2.054.635.196đồng để khi kin
sau.
Ti phiên tòa sơ thẩm, Công ty T yêu cu Tòa án gii quyết buc Công ty O
thanh toán tng cng 29.580.532.731đồng; gm n gc 27.999.025.698
đồng n lãi tạm tính đến ngày xét x 1.581.507.033đồng theo mc lãi pht
đã thỏa thun trong hợp đồng là 0,07%/năm.
Căn cứ Công ty T đưa ra để yêu cu Công ty O thanh toán s tin
29.580.532.731đồng da trên Hợp đồng s 03/2017/HĐXD ngày
09/03/2017; Bng tng hp khối lượng hoàn thành đã được Công ty T Công
ty O ngày 31/5/2017 vi tng giá tr hoàn thành 35.023.395.871đồng; Biên
bn cuc hp ngày 06/6/2017 ni dung cam kết thanh toán hoc đồng ý nhượng
quyn khai thác kho đã xây dựng để thu hi n cho Công ty T trong trường hp
không thanh toán đúng cam kết.
2. Công ty O (Công ty c phn O):
Quá trình th lý gii quyết v án, Tòa án cấp sơ thm đã giao các thông báo
cho Công ty O, yêu cu Công ty O đến Tòa án đ trình bày ý kiến đối vi yêu
cu khi kin ca Công ty T nhưng người đại din hp pháp ca Công ty O
không đến Tòa đ thc hin quyền và nghĩa vụ ca b đơn theo quy định ca B
lut t tng dân s.
Ti phiên tòa thẩm, người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn
không trình bày ý kiến v ni dung tranh chp gia Công ty T và Công ty O
ch ý kiến v quá trình gii quyết v án ca Tòa án nhân dân huyn Tân
Thành c th như sau:
Đề ngh Hội đồng xét x tiến hành triu tp Ngân hàng Thương mại c
phần Đ (Ngân hàng Đ) vào tham gia t tng với cách người quyn li,
nghĩa vụ liên quan do quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất (hình thành
trong tương lai) là các thửa đất s 83, 84, 85 t bản đồ s 22 đã được Công ty O
thế chp cho Ngân hàng Đ.
Đề ngh Hội đồng xét x tm ngng phiên tòa Công ty O khiếu ni
yêu cầu thay đổi Thm phán. Ngày 08/4/2018, Chánh án Tòa án nhân dân huyn
Tân Thành ban hành Quyết định gii quyết đơn khiếu ni ni dung không
chp nhn yêu cu ca Công ty O. Không đồng ý, Công ty O tiếp tc khiếu ni
5
đến Chánh án Tòa án nhân dân tnh Ra Vũng Tàu. Hin Công ty O chưa
nhận được Quyết đnh gii quyết khiếu ni ca Chánh án Tòa án nhân dân tnh
Bà Ra Vũng Tàu.
Đề ngh Hội đồng xét x xem xét v giy y quyn tham gia t tng ca
đương sự và chp nhận tư cách ca các bên tham gia t tng.
3. Bản án thm s 06/2018/KDTM-ST ngày 07 tháng 02 năm 2018 ca
Tòa án nhân dân huyn Tân Thành đã tuyên như sau:
Chấp nhận một phần u cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đầu Xây
dựng T đối với Công ty Cổ phần ng ợng O về Tranh chấp hợp đồng thi
ng.
Buộc ng ty Cổ phần ng ợng O thanh toán cho Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng T s tiền 28.850.656.698đồng.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
T về yêu cầu buộc Công ty O thanh toán cho Công ty T số tiền nợ gốc
2.054.635.196đồng.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về lãi suất phát sinh do chậm thi hành
án, án phí sơ thẩm, hoàn trả tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và thời hạn kháng cáo.
4. Ny 12 tháng 02 m 2018, Công ty O đơn kháng cáo đề nghị hủy
Bản án sơ thẩm với những lý do sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hình thành trong tương lai)
các thửa đất số 83, 84, 85 tờ bản đồ số 22 đã được Công ty O thế chấp cho
Ngân hàng Đ nhưng Tòa án cấp thẩm không đưa Ngân hàng Đ vào tham gia
tố tụng trong ván với cách người quyền lợi, nghĩa vliên quan theo
yêu cầu của Công ty O.
- Tòa án cấp thẩm không chấp nhận ông Đặng Văn N người được ủy
quyền cho Công ty O theo giấy ủy quyền ngày 15 tháng 11 năm 2016; trong hồ
không bản chính giấy ủy quyền này các tài liệu thể hiện Công ty O đã
thế chấp quyền sử dụng đất nhà xưởng cho Ngân hàng Đ ông N đã nộp
cho Tòa án.
- Chánh án Tòa án nhân dân huyện Tân Thành quyết định bác đơn khiếu
nại của Công ty O về việc yêu cầu thay đổi Thẩm phán Bùi Xuân Thường nên
Công ty O khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân tỉnh Ra Vũng Tàu nhưng
chưa được Chánh án Tòa án nhân tỉnh Rịa Vũng Tàu giải quyết khiếu nại
lần hai mà Thẩm phán Thường vẫn xét xử vụ án.
- Yêu cầu xem xét tính hợp pháp của Giấy ủy quyền giữa Công ty T với bà
Trịnh Thị H.
- Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm chính thức có sự thay đổi so với
trong Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng Tòa án cấp thẩm không thông
báo cho Công ty O biết.
- Phiên tòa sơ thẩm không đề cấp đến Quyết định áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời đối với 02 nhà kho xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng của
Công ty O nhưng không thi hành được.
6
- Không tạm ngừng phiên tòa theo đề nghị của Kiểm sát viên của người
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Công ty O. Kiểm sát viên không phát biểu về
tuân thủ pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án.
5. Tại phiên tòa phúc thẩm, phía bị đơn rút kng o đối với yêu cầu hủy Bản
án thẩm về việc Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm về thủ tục tố tụng như đãu trong
đơn kháng cáo ngày 12 tng 02 m 2018 nguyên đơn cũng chấp nhận.
B đơn cung cấp các i liệu sau: 01 bản sao Hợp đồng kinh tế số
02/HĐKT/PTM-OTE/2018 ngày 03 tháng 5 m 2018; 01 bản phô Bản tổng
hợp khối lượng hn tnh và 01 Bn bản về việc kê bn, xửi sản do Chi cục
Thi hành án dân sự huyện n Tnh lập ny 24 tháng 11 m 2017 đối với kho 2
kho 3.
ng ty O cho rằng 06 hạng mục đã được Công ty O nghiệm thu trong
Bảng tổng hợp khối ợng hoàn thành ngày 31 tháng 5 năm 2017 nhưng ng ty T
chưa làm có giá trị là 2.483.168.000đồng nên Công ty O đã bỏ ra
2.657.276.380đồng đ hoàn thành. Vì vậy, Công ty O yêu cầu trừ số tiền
2.483.168.000đồng o số tiền mà ng ty O phải trcho ng ty T. ng ty O
n u cầu xem xét số tiền nợ gốc mà ng ty O phải trả cho Công ty T chưa
đúng; trong số tiền mà ng ty O phải thanh toán cả 10% thuế VAT nhưng
Bản án thẩm không tuyên số tiền nợ gốc số tiền thuế VAT. a án cấp
thẩm tính lãi chậm trả bao gồm cả tiền thuế giá trgia ng là không đúng nên u
cầu Tòa án cấp phúc thẩm nh lại. t thấy, những u cầu của Công ty O tại
phn tòa không ợt quá phạm vi kháng cáo ban đầu n được chấp nhận để xem
t.
ng ty T chấp nhận trong tổng số tiền nợ gốc mà Công ty O phải trcho
ng ty T bao gồm 10% thuế giá trgia ng ng ty T phải xuất hóa đơn cho
ng ty O khi ng ty O trả nợ và ng ty T có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Tiền i được tính trên tổng số tiền nợ gốc sau khi đã trthuế giá trgia ng. Đối
với việc ng ty O u cầu trsố tiền 2.483.168.000đồng thì Công ty T không
chấp nhận vì các hạng mục đó ng ty O đã ký nghiệm thu hoàn thành. Kho 2 và
kho 3 đã bị biên theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của a
án nhân n huyện Tân Thànhn Công ty O làm thêm cố tình kng chấpnh
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của a án nhân dân huyn n
Thành. 06 hạng mục mà Công ty T chưa hoàn thành do lỗi của ng ty O vi
phạm nghĩa vthanh tn. Nguyên vật liệu để hn tnh 06 hạng mục mà Công ty
O u ra thì ng ty T đã nhập về đầy đủ và cắt theo thiết kế nhưng nay không sử
dụng thì giá trbị giảm sút, tồn kho y thiệt hại cho ng ty T. Tuy nhiên, theo
a giải của Hội đồng t xử thì ng ty T chấp nhận chịu ½ giá trcủa 06 hạng
mục chưa hoàn tnh y 1.241.584.00ồng.
6. Ý kiến của nời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ng ty O:
ng ty O n nợ ng ty T số nợ gốc theo Bản tổng hợp hợp khối ợng
hoàn thành ngày 31 tháng 5 m 2017 với số tiền nợ gốc ca tính VAT
25.453.750.635đồng chưa bao gồm thuế VAT. Đề nghị trừ số tiền của 06 hạng
mục đã nghiệm thu nhưng Công ty T chưa hoàn thành với số tiền
2.483.168.000đồng o nợ gốc ng ty O phải thanh toán cho ng ty T
7
việcnhi suất chỉ tính trên nợ gốc chứ kng tính lãi trên tổng số nợ bao gồm cả
thuế VAT như Bản án thẩm đã tính.
7. Ý kiến của đại diện Viện kiểm t nn dân tỉnh Bà Rịa – ng Tàu:
Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét
xử phúc thẩm tại phiên tòa phúc thẩm thì những người tiến hành tố tụng
những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng
n sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t x đình chỉ phần kháng cáo mà Công ty O
đã t tại phn tòa; chấp nhận nội dung kháng o của Công ty O v việc trsố
tiền 6 hạng mục đã nghiệm thu hoàn thành nhưng ng ty T chưa làm giá trị
2.483.168.000đồng o số tiền mà ng ty O phải thanh toán cho Công ty T. Số
tiền mà ng ty O phải thanh toán cho Công ty T tr10% thuế giá trgia tăng rồi
mới tính i chậm trmà Công ty O phải trcho ng ty T. Đề nghHội đồng t
xử sửa Bản án thẩm, buộc ng ty O phải thanh toán cho Công ty T
26.034.108.798đồng; trong đó nợ gốc thuế VAT 25.267.640.818đồng, tiền lãi
suất chậm trả là 766.467.900đồng.
Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ tại hồ đã được thẩm tra tại
phn tòa; n c kết quả tranh tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Váp dụng pháp luật tố tụng:
Đơn kháng o củang ty O nộp trong thời hạn luật định, phù hợp với quy
định tại các điều 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Công ty O đã nộp tiền
tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 276 của Bộ luật tố tụng dân sự nên hợp lệ.
ng ty Cổ phần năng lượng O đã đổi tên thành ng ty Công ty cổ phần O
từ ngày 11 tháng 5 năm 2018; người đại diện theo pháp luật ông Trần Xuân C
Gám đốc. Ông Cân vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho ông Phạm Ngọc H
ông Hưng mặt tại phiên tòa. Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ
phần Đầu Xây dựng T ông Phạm Văn T Chủ tịch Hội đồng quản trị
vắng mặt nhưng đã ủy quyền cho Trịnh Thị H H mặt tại phiên tòa
nên phiên tòa xét xử vắng mặt ông Cân, ông Triêm phù hợp với Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Ngày 09/3/2017, Công ty T Công ty O đã kết Hợp đồng thi công số
03/2017/HĐXD Phụ lục hợp đồng số 1 để thi công xây dựng nhà kho số 2 và
kho số 3 tại Đường số A, khu công nghiệp M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu với những thỏa thuận như sau:
Công ty O giao cho Công ty T xây dựng mới 02 nhà kho số 02 và 03
tổng diện tích xây dựng 23.776 m
2
; tổng giá trị hợp đồng 52.242.701.730
đồng, không chi phí phát sinh (bao gồm giá trị công trình 47.493.365.209
đồng, thuế VAT 10% là 4.749.336.521 đồng). Ngày 17/3/2017 khởi công
ngày 15/6/2017 hoàn thành. Hợp đồng khoán gọn, khối lượng thi công theo
đúng bản vẽ được duyệt; chi tiết đơn giá khối lượng được thể hiện trong phụ
8
lục 1: Bảng tổng hợp giá trị hợp đồng xây dựng. Việc thanh toán chi phí xây
dựng thực hiện trong 12 đợt chia làm 02 phần phần tạm ứng, thanh toán
theo tiến độ thi công tương ứng 55% giá trị hợp đồng phần thanh toán trả
chậm tương ứng 45% giá trị hợp đồng còn lại trong thời gian 06 tháng tính từ
ngày hai bên ký biên bản bàn giao hạng mục Kho 2 và Kho 3.
[3]. Căn cứ nội dung bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành ngày 31 tháng 5
năm 2017 đối với công trình xây dựng mới nhà kho O - Kho 2 (94mx144m)
Kho 3 (80mx128m) được người đại diện hợp pháp của các bên xác nhận tổng
giá trị quyết toán được nghiệm thu là 35.023.395.871đồng; trong đó giá trị trước
thuế là 31.839.450.792đồng, thuế VAT là 3.138.945.079đồng. Công ty T đã
xuất hóa đơn gtrị gia tăng cho Công ty O gồm: Hóa đơn số 0000249 ngày 02
tháng 6 năm 2017 với stiền 5.224.270.173đồng; Hóa đơn số 0000257 với số
tiền 10.448.540.346đồng. Số tiền Công ty O đã thanh toán là 6.385.700.157đồng
chưa bao gồm 10% thuế VAT. Như vậy Công ty O còn n Công ty T
25.453.750.635đồng chưa có 10% thuế là có căn cứ.
[4]. Tại Biên bản cuộc họp ngày 06 tháng 6 năm 2017, Công ty O cam kết
thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng của Đợt 3 - Phần 1 với số tiền là
10.448.540.346đồng chậm nhất đến ngày 30/7/2017. Trường hợp Công ty O
không thực hiện việc thanh toán cho Công ty T như cam kết thì Công ty O đồng
ý để Công ty T được quyền khai thác phần kho đã xây Công ty T dùng tiền
khai thác kho để trừ vào công nợ xây dựng của Công ty O cho đến khi Công ty
O thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng. Tuy nhiên, Công ty O
không thanh toán khoản nợ đã cam kết 10.448.540.346đồng và cũng không
đồng ý để Công ty T được quyền khai thác phần kho đã xây dựng ncam kết
nên ngày 06/6/2017, Công ty T đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công xây
dựng hạng mục Kho 2, Kho 3 không chấp nhận cho Công ty O trả chậm theo
hợp đồng; đồng thời yêu cầu Công ty O thanh toán nợ gốc
27.999.025.698đồng bao gồm 10% thuế VAT phù hợp với Điều 4 của Luật
Thương mạicác điều 422, 423, 427, 428 của Bộ luật dân sự.
[5]. Đối chiếu với Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành Kho 2 và Kho 3 O
Công ty T Công ty O đã nghiệm thu ngày 31 tháng 5 năm 2017
Biên bản về việc biên, xử tài sản do Chi cục Thi nh án n sự huyn n
Thành lập ngày 24 tháng 11 m 2017 thì ng ty T ng ty O thừa nhận 06
hạng mục đã được Công ty O bản tổng hợp nghiệm thu hoàn thành nhưng
Công ty T chưa hoàn thành gồm: Cung cấp lắp đặt mái che canopy trị giá
107.016.000đồng; Cung cấp lắp đặt máng xối Inox dày 1mm trị giá
292.000.000đồng; cung cấp lắp dựng tôn mái bằng tôn Phương Nam mạ màu
dày 0,5mm cán 05 sóng trị giá 1.752064.000đồng; Cung cấp lắp dựng Vách
bằng Tôn Phương Nam mạ màu dày 0,5mm cán 09 sóng trị giá
114.000.000đồng; Cung cấp lắp dựng tôn mái bằng tấm nhựa lấy sang Nacco
dày 1,2mm trị giá 189.888.000đồng; Cung cấp lắp dựng Vách bằng Tấm nhựa
lấy sáng Nacco dày 1,2mm trị giá 28.200.000đồng; tổng cộng
2.483.168.000đồng.
9
Lỗi của Công ty O đã nghiệm thu khi các hạng mục này chưa hoàn
thành. Việc Công ty T chưa hoàn thành là do Công ty O vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Kho 2 và Kho 3 đã bị biên theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời của Tòa án nhân dân huyn Tân Thành nên Công ty O làm thêm là cố tình
không chấp nh Quyết định áp dụng khẩn cấp tạm thời của a án nhân dân
huyện n Thành. Tuy nhiên, giá tr c hạng mục chưa hòan thành giá tr
2.483.168.000đồngthật. Vật liệu để hoàn thànhc hạng mục tn t Công ty T
đã nhập đủ cắt theo đúng kích c của các hạng mục nhưng chưa lắp ráp nay
thừa thì gtrị giảm phải tồn kho gây thiệt hi cho Công ty T. Qua hòa
giải tng ty T đồng ý chịu ½ giá trị của c hạng mục chưa hoàn thành với số
tiền 1.241.584.000đồng để trừ vào snợ gốc mà Công ty O phải tr cho ng ty T
hợp nên ghi nhận.
[6]. Như vậy, ng ty O n nợ ng ty T số tiền là 25.453.750.635đồng
1.241.584.000đồng = 24.212.166.635đồng nợ gốc tiền thuế VAT
2.421.216.663đồng; tổng cộng 26.633.383.298đồng.
[7]. V lãi sut và tin pht vi phm hợp đồng: Theo tha thun thì tin pht
0,07%/ngày (2,1%/tháng) nhưng Tòa án cấp thẩm ch tính tin lãi sut do
chm thanh toán không tính tin pht do Công ty O vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Tin lãi sut do chm thc hiện nghĩa vụ thanh toán thì Tòa án cấp sơ thẩm
tính theo mc lãi sut n quá hn trung bình trên th trường 1,125%/tháng
tương ng vi s tin thời điểm chm thanh toán phù hp vi quy đnh ti
Điu 306 Luật thương mại m 2005. Trong khon n Công ty O chm tr
cho Công ty T bao gm c thuế giá tr gia tăng 10% nhưng bn án thẩm tính
lãi sut toàn b s tin n là không đúng nên lãi suất được tính c th như sau:
[7.1]. Ngày 14/4/2017, thanh toán 1.000.000.000đồng 90.909.091đồng
(VAT) = 909.090.909đồng. Pht chm thanh toán 29 ngày t ngày hết hn
16/3/2017 đến ngày thanh toán 14/4/2017 là: (909.090.909đồng x 1,125%/tháng
x 29 ngày) = 9.886.364đồng;
[7.2]. Ngày 18/4/2017, thanh toán 612.135.087đồng 55.648.644đồng
(VAT) = 556.486.443đồng. Pht chm thanh toán 33 ngày t ngày hết hn
16/3/2017 đến ngày thanh toán 18/4/2017 là: 556.486.443đồng x 1,125%/tháng
x 01 tháng 03 ngày = 6.886.520đồng.
[7.3]. Ngày 30/6/2017, thanh toán 500.000.000đồng 45.454.545đồng
(VAT) = 454.545.455đồng. Pht chm thanh toán ln 1, chm 29 ngày t ngày
đến hạn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 30/6/2017 là:
454.545.455đồng x 1,125%/tháng x 29 ngày = 4.943.182đồng.
[7.4]. Ngày 30/6/2017, thanh toán 212.135.086đồng 19.285.008đồng
(VAT) = 192.850.078đồng. Pht chm thanh toán ln 2, chm 29 ngày t ngày
đến hn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 30/6/2017
192.850.078đồng x 1,125%/tháng x 29 ngày = 2.097.245đồng.
[7.5]. Ngày 03/7/2017, thanh toán 1.000.000.000đồng 90.909.091đồng
(VAT) = 909.090.909đồng. Pht chm thanh toán ln 3, chm 32 ngày t ngày
10
đến hn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 03/7/2017 là:
909.090.909đồng x 1,125%/tháng x 01 tháng 02 ngày = 10.909.091đồng.
[7.6]. Ngày 03/7/2017, thanh toán 900.000.000 đồng 81.818.182đồng
(VAT) = 818.181.818đồng. Pht chm thanh toán ln 4, chm 32 ngày t ngày
đến hạn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 03/7/2017 là:
818.181.818đồng x 1,125%/tháng x 01 tháng 02 ngày = 9.818.182đồng.
[7.7]. Ngày 25/7/2017 thanh toán 500.000.000đồng 45.454.545đồng
(VAT) = 454.545.455đồng. Pht chm thanh toán ln 5, chm 54 ngày t ngày
đến hạn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 25/7/2017 là
454.545.455đồng x 1,125%/tháng x 01 tháng 24 ngày = 9.204.545đồng.
[7.8]. Ngày 25/7/2017, thanh toán 500.000.000đồng 45.454.545đồng
(VAT) = 454.545.455đồng. Pht chm thanh toán ln 6, chm 54 ngày t ngày
đến hạn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 25/7/2017 là
454.545.455đồng x 1,125%/tháng x 01 tháng 24 ngày = 9.204.545đồng.
[7.9]. Ngày 09/8/2017, thanh toán 800.000.000 đồng 72.727.273đồng
(VAT) = 727.272.727đồng. Pht chm thanh toán ln 7, chm 69 ngày t ngày
đến hạn thanh toán 01/6/2017 đến ngày thanh toán 09/8/2017
727.272.727đồng x 1,125%/tháng x 02 tháng 09 ngày = 18.818.182đồng.
[7.10]. S tin còn li của Đợt 2 chưa thanh toán 812.135.087 đng
73.830.462đồng (VAT) = 738304.625đồng. Pht chm thanh toán 246 ngày t
ngày đến hn thanh toán 01/6/2017 tạm tính đến ngày xét x 02/02/2018
738.304.625đồng x 1,125%/tháng x 08 tháng 06 ngày = 69.492.922đồng.
[7.11]. S tiền chưa thanh toán Đt 3: 20% sau khi ký biên bn nghim thu
10.448.540.346đồng 949.867.30ng (VAT)= 9.498.673.042đồng. Pht
chm thanh toán s tin còn li của Đợt 3, chm 174 ngày t ngày 12/8/2017
tạm tính đến ngày xét x 07/02/2018 là: 9.498.673.042đồng x 1,125%/tháng x
179 ngày = 637.598.427đồng.
Tng cng tin lãi sut là: 788.859.206đồng.
Như vậy, Công ty O còn n Công ty T s tin 27.422.192.504đồng; trong
đó n gc 24.212.116.635đồng, tin thuế VAT 2.421.216.663đng, tin i
sut do chm tr 788.859.206đồng.
[8]. Đối vi phn công trình hoàn thành giá tr 2.054.635.196đng thì
Công ty O chưa xác nhn nên Công ty T xin rút yêu cu khi kiện đối vi s
n này để khi kin mt v án khác nên Tòa án cấp thẩm đã đình chỉ phn
yêu cu khi kin này ca Công ty T là phù hp.
[9]. Trong quyết định ca Bn án không phân tích tng s tin Công ty
O phi thanh toán cho Công ty T bao gm n gc, tin thuế VAT tin lãi sut
chưa đầy đ nên cn rút kinh nghim.
[10]. Trong phn nhận đnh ca Bn án sơ thẩm nêu v vic chp nhn đơn
phương chm dt hợp đồng thi công xây dng gia Công ty T vi Công ty O
nhưng phn quyết đnh ca Bn án thẩm không ghi nên Bn án phúc thm cn
phi b sung.
11
[11]. T nhng phân tích nhận đnh trên, Hội đồng xét x phúc thm
chp nhn vic rút mt phn kháng cáo ca Công ty O đối vi yêu cu xem xét
vic vi phm th tc t tng ca Tòa án cấp sơ thẩm đã nêu trong đơn kháng cáo
ny 12 tng 02m 2018 đ đình ch yêu cu kháng o này ca ng ty O. Chp
nhn mt phn kng cáo ca Công ty O để sa v phn n gc, thuế VAT i
sut mà Công ty O phi thanh toán cho ng ty T ti Bản án sơ thẩm s
06/2018/KDTM-ST ngày 07 tháng 02 năm 2018 ca Tòa án nhân dân huyn
Tân Thành.
[12]. V án phí kinh doanh thương mại thẩm giá ngch: Công ty O
phi np 112.000.000đồng + (23.422.192.504đồng x 0,1%) =
135.422.193đồng.
Trong phần nhận định của Bản án sơ thẩm về án phí thì Công ty T phải chịu
án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận nhưng phần quyết định của
bản án không buộc Công ty T phải chịu án phí thẩm thiếu sót. Số tiền
Công ty T yêu cầu không được chấp nhận 29.580.532.731đồng
27.422.192.504đồng = 2.158.340.227đồng. Án phí kinh doanh thương mại
thẩm giá ngạch được tính 72.000.000đồng + (158.340.227đồng x 2%) =
75.166.805đồng.
Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 2.000.000đồng nhưng Tòa án cấp thẩm
Thông báo cho Công ty O nộp 300.000đồng không đúng quy định của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án nên cần phải rút kinh nghiệm.
[13]. Về án phí phúc thẩm: Công ty O không phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự; các
điều 113, 139 Luật xây dựng; Điều 306, Điều 319 Luật thương mại năm 2005;
các điều 422, 423, 427, 428 Bộ luật dân sự; Điều 26, Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Đình chỉ một phần kháng cáo của Công ty Cổ phần năng lượng O (Công ty
cổ phần O) đối với yêu cầu xem xét việc vi phạm thủ tục tố tụng của Tòa án cấp
thẩm đã nêu trong đơn kháng cáo ny 12 tháng 02 năm 2018 do Công ty Cổ
phần năng lượng O (Công ty cổ phần O) đã rút yêu cầu này tại phiên tòa phúc
thẩm được Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T đồng ý.
Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty Cổ phần năng lượng O (Công
ty cổ phần O). Sửa mt phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số
06/2018/KDTM-ST ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện
Tân Thành.
Tuyên xử:
12
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đầu
Xây dựng T đối với Công ty Cổ phần ng ợng O (Công ty cổ phần O) về
Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng”.
2. Chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng thi công số 03/2017/HĐXD ngày
09/3/2017 Phụ lục hợp đồng số 1 để thi công xây dựng nhà kho số 2 kho
số 3 tại Đường số A, khu công nghiệp M, thị trấn M, huyện T, tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu giữa Công ty Cổ phần Đầu và Xây dựng T Công ty Cổ phần
năng lượng O (Công ty cổ phần O).
3. Buộc Công ty Cổ phần năngợng O (Công ty cổ phần O) thanh toán cho
Công ty Cổ phần Đầu Xây dựng T số tiền 27.422.192.504đồng (Hai ơi
bảy tỷ bốn trăm hai mươi hai triệu một trăm chín mươi hai ngàn năm trăm
không bốn đồng); trong đó nợ gốc 24.212.116.635đồng, tiền thuế VAT
2.421.216.663đồng, tiền i suất do chậm trả 788.859.206đồng.
4. Đình chỉ xét xđối với yêu cầu của Công ty Cổ phần Đầu Xây
dựng T về yêu cầu buộc Công ty Cổ phần năng lượng O (Công ty cổ phần O)
thanh toán cho Công ty Cổ phần Đầu y dựng T số tiền nợ gốc
2.054.635.196 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án nếu người
phải thi hành án không trả đủ số tiền trên thì người phải thi hành án còn phải trả
thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương
ứng với thời gian chưa thi hành án.
5. Về án phí:
- Án phí kinh doanh thương mại thẩm giá ngạch: Công ty Cổ phần
năng lượng O (Công ty cổ phần O) phải chịu 135.422.193đồng (Một trăm ba
mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn một trăm chín mươi ba đồng).
Công ty Cổ phần Đầu Xây dựng T phải nộp 75.166.805đồng (Bảy
mươi lăm triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm không năm đồng) nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ng ty Cổ phần Đầu Xây
dựng T đã nộp 85.999.000đồng theo các Biên lai thu số 0008072 ngày 11
tháng 10 năm 2017 0008797 ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Rịa Vũng Tàu. Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch
10.832.195đồng (Mười triệu tám trăm ba mươi hai ngàn một trăm chín mươi
lăm đồng).
- Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty Cổ phần năng lượng
O (Công ty cổ phần O) không phải nộp. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần năng
lượng O (Công ty cổ phần O) số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Công ty Cổ
phần năng lượng O (ng ty cổ phần O) đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn
đồng) theo Biên lai thu số 0000636 ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Tân Thành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
13
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Chi cục THA huyện Tân Thành; (Đã ký)
- TANDhuyện Tân Thành;
- T HC-TP (VP);
- Lưu hồ sơ. Nguyn Minh Châu
Tải về
Bản án số 06/2018/KDTM-PT Bản án số 06/2018/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất