Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 05/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/01/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
Bn n s: 05/2023/DS-ST.
Ngy: 18-01-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯC CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
TO N NHÂN DÂN HUYN HIP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn – Ch to phiên to: Bà Đo Thị Oanh
Các Hi thm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh
Ông Lê Thanh Miện
Thư k phiên to: B Nguyễn Thị Ngọc - Thư ký To n nhân dân huyện
Hiệp Hòa.
Đi din Vin kim st nhân dân huyn Hip Hòa tham gia phiên to: Bà
Ngô Thị Tươi – Kim st viên.
Trong ngày 18/01/2023, ti tr s To n nhân dân huyện Hiệp Hòa xt x sơ
thm công khai v n dân sự sơ thm th lý s: 215/2022/TLST- DS ngy
25/10/2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sn theo quyết định đưa v án ra xét x
s:140/2022/QĐXXST-DS ngày 27/12/2022 ca tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa
giữa cc đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thanh P, sinh năm 1970
Địa chỉ: Phòng 10B3, T , phường N quận B , thành ph Hà Ni.
Chỗ : S nh 26, ngõ 90, đường B , phường N , quận B , thành ph Hà Ni.
Bị đơn: Anh Bùi Bắc H, sinh năm 1970
Địa chỉ: thôn H , xã Đ , huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Chu Thị D, sinh năm 1979
Địa chỉ: thôn H , xã Đ , huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Chị P, anh H, chị D đều có đơn xin xt x vắng mặt.
NI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa nguyên đơn chị Lê Thanh P trình bày:
Do chị và anh H là chị em nên từ trước đến nay chị em vẫn đi li quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh H cần vn đ kinh doanh nên có hỏi vay chị tiền nhiều
lần. Ngy 23/10/2018 dương lịch chị có cho anh H và chị D vay s tiền
200.000.000đồng. Khi vay thì chị chuyn khon cho anh H và chị D nhưng anh H
TO N NHÂN DÂN
HUYN HIP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp – T do – Hnh phc
2
và chị D có viết giấy vay tiền với chị. Có chữ ký ca c anh H và chị D. Trong giấy
vay tiền anh H và chị D không hẹn ngày tr nợ cũng không thỏa thuận về lãi suất
nhưng trên thực tế hai bên thỏa thuận miệng về lãi suất là 1%/tháng. Tuy nhiên, k
từ ngy vay đến nay anh H và chị D không tr được cho chị tiền nợ gc và tiền lãi
mặc dù chị đã đòi v nhắn tin nhiều lần.
Nay chị khi kiện, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa buc anh Bùi Bắc
H và chị Chu Thị D phi tr cho chị s tiền nợ gc là 200.000.000đồng và tiền nợ
lãi theo quy định pháp luật là 10%/1 năm k từ ngày vay 23/10/2018 cho đến khai
anh H và chị D tr xong nợ.
Bị đơn l anh Bùi Bắc H trình bày: Anh và chị P là chị em. Từ trước đến nay
chị em không có mâu thuẫn gì. Do cần tiền lm ăn nên ngy 23/10/2018 vợ chồng
anh có vay ca chị P s tiền 200.000.000 đồng theo giấy vay tiền ngày 23/10/2018
dương lịch có chữ ký xác nhận ca anh là chồng Bùi Bắc H và vợ anh là chị Chu Thị
D l đúng. Do việc lm ăn gặp khó khăn anh chưa bn được đất đ tr tiền cho chị
P. Nay chị P khi kiện yêu cầu anh phi tr s tiền nợ gc là 200.000.000đồng và
tiền lãi theo quy đinh php luật k từ ngày vay tiền đến nay thì anh đồng ý và không
có ý kiến gì. Anh đề nghị chị P cho anh được tr dần. Do anh bận công việc nên
không đến Tòa án làm việc được nên anh có đơn đề nghị Tòa án hòa gii và xét x
vắng mặt anh.
Người có quyền lợi v nghĩa v liên quan là chị Chu Thị D trình bày: chị đồng
ý ý kiến ca anh H chồng chị v đồng ý tr nợ cho chị P s tiền nợ gc
200.000.000đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật theo yêu cầu ca chị P. Tuy
nhiên, chị đề nghị được tr dần theo phương n m anh H đã đưa ra. Nếu chị P không
đồng ý thì đề nghị Tòa án gii quyết theo quy định pháp luật.
Kim sát viên Viện kim sát nhân dân huyện Hiệp Hòa phát biu ý kiến về việc
tuân th pháp luật trong sut quá trình gii quyết v án ca Thm phán, Hi đồng
xét x, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định ca pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật ca những người tham gia t tng k từ khi th lý v
án cho đến trước thời đim Hi đồng xét x nghị n: Nguyên đơn; bị đơn và người
có quyền lợi nghĩa v liên quan chấp hnh đúng quy định pháp luật.
Về ý kiến gii quyết v án:
Áp dng: Khon 3 Điều 26; Đim a Khon 1 Điều 35; Khon 1 Điều 39; Điều
147; Điều 217; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 B luật t tng dân sự ;
Áp dng cc Điều 463; 466; khon 2 Điều 357; 468; 469; 688 B luật Dân sự
; Điều 27; Điều 37 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ –
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Uỷ ban thường v Quc hi về án phí, lệ phí Tòa
án.
3
X: Chấp nhận yêu cầu khi kiện ca chị Lê Thanh P buc anh Bùi Bắc H và
chị Chu Thị D phi có nghĩa v liên đới tr cho chị Lê Thanh P s tiền nợ gc l
200.000.000đồng, s tiền nợ lãi theo quy định php luật l 10%/năm từ ngy
23/10/2018 đến nay ngày 18/01/2023 là 84.721.000đồng.
Về n phí: Anh H, chị D phi chịu ton b n phí dân sự sơ thm. Hon tr chị
P s tiền tm ứng n phí đã np.
Đề nghị tuyên quyền khng co cho đương sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v n v được thm tra, tranh
tng ti phiên tòa, Hi đồng xét x xét thấy:
[1] Về th tc t tng:
[1.1] Đơn khi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ do chị P đã np hoàn toàn hợp
lệ, đm bo đầy đ, đúng php luật.
[1.2] Về quan hệ pháp luật, thm quyền gii quyết: Căn cứ vào các giấy tờ, tài
liệu do chị P giao np, lời khai ca cc đương sự và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ
v án Hi đồng xét x xét thấy chị Lê Thanh P khi kiện yêu cầu anh Bùi Bắc H và
chị Chu Thị D phi thanh toán s tiền còn nợ gc là 200.000.000đồng và tiền lãi k
từ khi vay đến nay là tranh chấp hợp đồng vay tài sn quy định ti khon 3 Điều 26
B luật t tng dân sự. Anh Bùi Bắc H là bị đơn đang cư trú trên địa bàn huyện Hiệp
Hòa nên v án thuc thm quyền gii quyết ca Toà án nhân dân huyện Hiệp Hòa
theo quy định ti Điều 35, Điều 39 B luật t tng dân sự.
[1.3] Về sự vắng mặt ca chị Lê Thanh P; anh Bùi Bắc H và chị Chu Thị D
nhưng đã có đơn xin xt x vắng mặt nên Hi đồng xét x căn cứ vo Điều 227;
Điều 228 B luật t tng dân sự xét x vắng mặt họ.
[2] Xét yêu cầu khi kiện ca ca nguyên đơn chị P: Căn cứ vào ni dung đơn
khi kiện, lời khai ca cc đương sự, các tài liệu chứng cứ do các bên xuất trình và
ti phiên tòa Hi đồng xét x thấy: Do mi quan hệ gia đình nên chị P có cho vợ
chồng anh Bùi Bắc H và chị Chu Thị D vay s tiền 200.000.000đồng, có giấy biên
nhận vay tiền ngày 23/10/2018(dương lịch) do anh H, chị D ký nhận nợ. Quá trình
vay nợ anh H và chị D chưa tr được cho chị P s tiền nợ gc 200.000.000đồng mặc
dù chị P đã đòi nhiều lần. Việc anh H, chị D không tr tiền cho chị P là vi phm
nghĩa v tr nợ. Quá trình làm việc với anh H, chị D cũng đồng ý tr tiền vay cho
chị P nhưng vì lm ăn gặp khó khăn có nên chưa tr được. Nay chị P khi kiện yêu
cầu tòa án buc anh H và chị D phi có nghĩa v liê đới thanh toán tr cho chị P s
tiền nợ gc 200.000.000 đồng l có căn cứ và cần được được chấp nhận.
[3] Về nghĩa v, trách nhiệm thanh toán: Anh H, chị D cùng thừa nhận s tiền
còn nợ v đồng ý tr cho chị P s tiền nợ gc 200.000.000 đồng nên cần buc anh
4
H và chị D phi có nghĩa v liên đới tr cho chị P s tiền nợ gc 200.000.000đồng
l có căn cứ.
[4] Về lãi xuất: Mặc dù trong giấy vay tiền ngày 23/10/2018(dương lịch) không
th hiện hai bên có thỏa thuận về việc tr lãi nhưng chị P, anh H, chị D cùng xác
định là hợp đồng vay có lãi suất. Chị P xc định là lãi xuất 1%/thng nhưng anh H
và chị D chỉ đồng ý tr tiền lãi theo lãi suất quy định ca pháp luật. Vì vậy, xác định
đây l hợp đồng vay tài sn có tranh chấp về lãi suất nên cần áp dng điều 468 B
luật dân sự đ tính lãi xuất theo quy định pháp luật là 10%/1 năm đi với hợp đồng
vay tài sn giữa chị P với anh H, chị D là phù hợp. K từ ngày vay 23/10/2018(
dương lịch) anh H và chị D chưa tr tiền lãi cho chị P nên cần buc anh H, chị D
phi tr s tiền lãi cho chị P từ ngy 23/10/2018( dương lịch) đến ngày xét x hôm
nay 18/01/2023( dương lịch) l có căn cứ. Theo đó, anh H và chị D phi tr cho chị
P s tiền nợ lãi là:
200.000.000 đồng x 10% x 4 năm 02 thng 25 ngy = 84.721.000 đồng.
Tổng s tiền nợ gc và nợ lãi mà anh H và chị D phi tr cho chị P là
284.721.000 đồng.
[5] Về án phí: Do yêu cầu ca chị P được chấp nhận nên bị đơn anh H, chị D
phi có nghĩa v liên đới chịu toàn b n phí theo quy định ca pháp luật.
Căn cứ vo Điều 271; Điều 273 B luật t tng dân sự cc đương sự có quyền
khng co theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng: Khon 3 Điều 26; Đim a Khon 1 Điều 35; Khon 1 Điều 39; Điều
147; Điều 217; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 B luật t tng dân sự ;
Áp dng cc Điều 463; 466; khon 2 Điều 357; 468; 469; 688 B luật Dân sự
; Điều 27; Điều 37 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ –
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Uỷ ban thường v Quc hi về án phí, lệ phí Tòa
án. X:
Chấp nhận yêu cầu khi kiện ca chị Lê Thanh P.
Buc anh Bùi Bắc H và chị Chu Thị D có nghĩa v liên đới thanh toán tr cho
chị Lê Thanh P s tiền là 284.721.000đồng (Hai trăm tm mươi tư triệu by trăm hai
mt nghìn đồng).Trong đó: s tiền nợ gc l 200.000.000 đồng và tiền nợ lãi là
84.721.000 đồng)
K từ sau ngày xét x sơ thm cho đến khi thi hành xong, bên phi thi hành án
còn phi chịu khon tiền lãi ca s tiền còn phi thi hành theo mức lãi suất quy định
ti Điều 357, Điều 468 ca B luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
5
Về án phí: Anh Bùi Bắc H và chị Chu Thị D phi liên đới chịu án phí dân sự
sơ thm là: 14.236.000 đồng (Mười bn triệu hai trăm ba mươi su nghìn đồng).
Hoàn tr cho chị Lê Thanh P s tiền tm ứng n phí đã np l 5.000.000đồng(
năm triệu đồng) theo biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0008393 ngày 25
thng 10 năm 2022 ti Chi cc Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
Trường hợp bn án, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hnh theo cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hnh n được thực hiện theo quy định ti Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bo cho cc đương sự vắng mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hn 15 ngày
k từ ngày nhận được tng đt bn án hoặc niêm yết bn án.
Nơi nhận:
-TAND T. Bắc Giang;
-VKSND H. Hiệp Hòa;
-Chi cc THADS H. Hiệp Hòa;
-Đương sự;
-Lưu hồ sơ.
T.M HI ĐỒNG XÉT XỬ
Thm phán – Chủ to phiên toà
Đo Thị Oanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm