Bản án số 05/2021/HS-PT ngày 03/02/2021 của TAND tỉnh Thái Bình về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 05/2021/HS-PT Thái Bình
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 05/2021/HS-PT Thái Bình
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2021/HS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2021/HS-PT ngày 03/02/2021 của TAND tỉnh Thái Bình về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
|---|---|
| Tội danh: | 175.Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thái Bình |
| Số hiệu: | 05/2021/HS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Trương Văn T tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 05 /2021/HS-PT
Ngày 03-02-2021
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Xuân Bằng
Các thẩm phán: B Nguyn Th Kim Hằng
B Nguyn Th Phương Thảo
- Thư ký phiên tòa: B Nguyn Th Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa:
B Bùi Th Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 120/2020/TLPT-
HS, ngy 22 tháng 12 năm 2020 đối với b cáo Trương Văn T do có kháng ngh
của Viện kiểm sát nhân dân huyện HH đối với bản án hình sự sơ thẩm
số:107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của Tòa án nhân dân huyện HH, tỉnh
Thái Bình.
Bị cáo bị kháng nghị: Trương Văn T, sinh ngy 21 tháng 01 năm 1989;
tại huyện HH, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Thôn K, xã TH, huyện HH, tỉnh Thái Bình; nghề nghiệp: Lao động
tự do; trình độ học vấn: 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không;
quốc tch: Việt Nam; con ông Trương Đức T1 v b Nguyn Th H; có vợ l
Đặng Th X v 03 con, con lớn sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2020; tiền án,
tiền sự: Không; b bắt, tạm giam từ ngày 14-12-2019 đến nay, hiện b cáo T
đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình (có mặt).
- Bị hại: Anh Vũ Văn H1, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn M, xã TH, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Anh Lê Văn B, sinh năm 1990 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn N, xã HT, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
- Người tham gia tố tụng khác:
2
- Người lm chứng:
1. Anh Nguyn Thiện C, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn TP, xã CL, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
2. Ch Đon Thanh T2, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn XL, xã HM, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
3. Anh Nguyn Văn C1, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn H, xã Hòa Tiến, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
4. Ch Đặng Th X, sinh năm 1991 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn N, xã HT, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
5. Ch Đỗ Th P, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn N, xã HT, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các ti liệu có trong h sơ vụ án v din biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau: Ngày 27-7-2019, anh Vũ Văn H1 mua 01 chiếc xe
mô tô nhãn hiệu HONDA SH125i, mu sơn đỏ-đen, số máy JF74E*******, số
khung 7213KY****** tại cửa hng xe máy HH1; đa chỉ số 525 đường Nguyn
VL, phường AT, thnh phố HY, tỉnh Hưng Yên với giá 72.000.000 đng bằng
hình thức trả góp trong thời hạn 18 tháng. Anh H1 đã thanh toán cho cửa hng
xe máy HH1 được tổng số tiền 27.333.000 đng (thanh toán khi lm thủ tục mua
xe là 15.000.000 đng, thanh toán trả góp các tháng 8, 9 và 10-2019 là
12.333.000 đng) v nộp lệ phí đăng ký xe l 3.000.000 đng. Chiếc xe trên có
biển kiểm soát số 17B4-477.95; Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy
mang tên chủ xe anh Vũ Văn H1 và bản chính được T chấp tại Công ty Ti
chính TNHH MTV Ngân hng Việt Nam Thnh Vượng VP Bank; đa chỉ: Tầng
2, Tòa nhà Ree Tower, số 9 Đon Văn Bơ, phường 12, quận 4, thnh phố H
Chí Minh để đảm bảo cho việc trả góp. Do quá trình mua xe anh H1 vay của b
cáo Trương Văn T số tiền 20.000.000 đng, anh H1 chưa có nhu cầu sử dụng
nên anh H1 đã giao chiếc xe trên cho T mượn sử dụng lm phương tiện đi lại.
Đến khoảng giữa tháng 11-2019, b cáo T nảy sinh ý đnh bán chiếc xe mô tô
của anh H1 để lấy tiền chi tiêu cá nhân nên b cáo T đã nói dối với anh Lê Văn
B, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn N, xã HT, huyện HH, tỉnh Thái Bình là
chiếc xe mô tô kể trên là của b cáo T và gạ bán cho anh B với giá 60.000.000
đng, do không có phương tiện đi lại nên anh B đng ý mua chiếc xe mô tô biển
kiểm soát số 17B4-477.95. Khoảng 19 giờ ngy 23-11-2019, anh B cùng vợ l
ch Đỗ Th P đến nh b cáo T để mua xe, T cho vợ chng anh B xem chiếc xe
mô tô biển kiểm soát số 17B4-477.9; 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe
máy do b cáo T liên hệ C cấp thông tin cho một người trên trên mạng Facebook
có tên “Làm giả giấy tờ xe Hà Nội” để lm giả ra Giấy chứng nhận đăng ký xe
mô tô, xe máy mang tên chủ xe l tên Trương Văn T đối với xe mô tô biển kiểm
3
soát số 17B4-477.95 và 01 Giấy chứng minh nhân dân của b cáo T. Do tin
tưởng v không biết Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên
Trương Văn T l giả nên anh B đã đng ý mua chiếc xe trên với giá 60.000.000
đng, việc mua bán có hợp đng bằng văn bản anh B đã nhận xe v trả tiền cho
b cáo T. Sau khi mua xe, anh B đem chiếc xe trên về nhà sử dụng thì b anh H1
phát hiện ra, anh H1 đã thông báo cho anh B biết chiếc xe môtô mà anh B đã
mua của b cáo T, là xe anh H1 mua trả góp thuộc sở hữu hợp pháp của anh H,
không phải xe của T và anh B đã lm đơn tố cáo b cáo T gửi đến Cơ quan cảnh
sát điều tra Công an huyện HH đề ngh giải quyết theo quy đnh của pháp luật,
đng thời tự nguyện giao nộp chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA SH 125i, biển
kiểm soát 17B4- 477.95 và Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy giả; giấy
chứng minh nhân dân của b cáo T v Hợp đng mua bán xe ô tô, xe máy được
ký kết giữa anh B và b cáo T để phục vụ cho việc điều tra vụ án. Cơ quan cảnh
sát điều tra Công an huyện HH đã tiến hnh khám xét khẩn cấp chỗ ở của
Trương Văn T thu giữ: 01 sổ bảo hnh HONDA của Công ty HONDA Việt
Nam, 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 048370 mang tên chủ
xe Vũ Văn Huy, 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 048370 mang
tên chủ xe Trương Văn T, quá trình điều tra, b cáo Trương Văn T khai nhận.
Khoảng giữa tháng 11-2019, do b cáo T muốn lm giả 01 giấy chứng nhận đăng
ký xe mô tô, xe máy mang tên mình, nên đã dùng ti khoản Facebook “T
Trương” của mình truy cập vo nhóm chuyên lm giấy tờ giả trên mạng xã hội
Facebook có tên “Làm giả giấy tờ xe Hà Nội” ri tự liên hệ v C cấp thông tin
các nhân của T v gửi ảnh Giấy đăng ký mô tô, xe máy của chiếc xe mô tô nhãn
hiệu HONDA SH 125i, mu đỏ - đen, biển kiểm soát 17B4-477.95 chủ xe mang
tên Vũ Văn H1, để yêu cầu làm cho b cáo T 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô
tô, xe máy giả mang tên Trương Văn T, b cáo T sẽ trả 2.000.000 đng, sau
khoảng 03 ngy thì b cáo T nhận được 01 phong bì không ghi tên đa chỉ của
người gửi, thông qua công ty cổ phần giao hng tiết kiệm - chi nhánh huyện HH,
tỉnh Thái Bình, bên trong phong bì có 03 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe
máy giả của chiếc xe mô tô kể trên (02 giấy mang tên chủ xe Trương Văn T và
01 giấy mang tên chủ xe Vũ Văn H1) v dùng Giấy chứng nhận đăng ký xe
môtô, xe máy mang tên Trương Văn T để bán chiếc xe môtô, biển kiểm soát
17B4-477.95 cho anh B vào ngày 23-11-2019.
Bản kết luận đnh giá ti sản số: 24/KLĐG ngy 13-12-2019 của Hội đng
đnh giá ti sản trong tố tụng hình sự huyện HH kết luận: 01 xe mô tô nhãn hiệu
HONDA, loại xe SH 125i, mu sơn đen - đỏ, biển kiểm soát 17B4-47795, đã qua
sử dụng. Tại thời điểm b xâm hại có giá tr thnh tiền l 61.000.000 đng.
Bản kết luận giám đnh số 129/KLGĐ –PC09 ngày 13-12-2019 của
Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Thái Bình kết luận: Số khung, số máy
của xe mô tô gửi giám đnh không b tẩy xóa, sửa chữa, đục lại v 03 Giấy
chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy (02 giấy mang tên chủ xe Trương Văn T
và 01 giấy mang tên chủ xe Vũ Văn H1) ký hiệu A1, A2, A3 gửi giám đnh l
4
giả; chữ ký, chữ viết mang tên Trương Văn T trong hợp đng mua bán xe mô tô
l chữ ký, chữ viết của Trương Văn T.
Bản án hình sự sơ thẩm số: 107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của Tòa
án nhân dân huyện HH, tỉnh Thái Bình quyết đnh: Tuyên bố b cáo Trương Văn
T phạm các tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” v tội “Làm giả tài
liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 50 v
Điều 38 của Bộ luật hình sự. Xử phạt b cáo Trương Văn T 02 (hai) năm 03 (ba)
tháng tù.
- Áp dụng khoản 1 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 50 v Điều
38 của Bộ luật hình sự. Xử phạt b cáo Trương Văn T 06 (sáu) tháng tù.
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt của
hai tội, buộc b cáo Trương Văn T phải chấp hnh hình phạt chung cho cả hai tội
l 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hnh hình phạt tù tính từ ngy
14-12-2019.
Ngoi ra án sơ thẩm còn quyết đnh về trách nhiệm dân sự, án phí v
tuyên quyền kháng cáo theo quy đnh của pháp luật.
Ngày 24-11-2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện HH có Quyết đnh
kháng ngh số: 01/QĐ-VKS HH kháng ngh một phần bản án hình sự sơ thẩm
số: 107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của Tòa án nhân dân huyện HH, tỉnh
Thái Bình về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” đối với b cáo Trương
Văn T, đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử vụ án theo trình tự phúc
thẩm, sửa bản án hình sự sơ thẩm số: 107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của
Tòa án nhân dân huyện HH, tỉnh Thái Bình theo hướng tuyên b cáo Trương
Văn T phạm tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy đnh tại
khoản 1, Điều 341 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình
vẫn giữ nguyên nội dung kháng ngh v đề ngh Hội đng xét xử áp dụng điểm b
khoản 1 Điều 355; điểm d khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện HH, sửa bản án sơ thẩm
theo hướng tuyên b cáo Trương Văn T phạm tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ
quan, tổ chức” theo quy đnh tại khoản 1 Điều 341 của Bộ luật hình sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đng xét xử nhận đnh như sau:
[1] Khoảng giữa tháng 11-2019 b cáo Trương Văn T nảy sinh ý đnh bán
chiếc xe môtô nhãn hiệu HONDA SH125i, biển kiểm soát 17B4-477.95 giấy
chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên Vũ Văn H1 của chủ sở hữu xe
l anh Vũ Văn H1 để lấy tiền trả nợ, b cáo Trương Văn T đã dùng ti khoản
Facebook của mình có tên “T Trương” để tìm v truy cập vo một trang mạng

5
xã hội chuyên lm giấy tờ giả, có tên “Làm giả giấy tờ xe Hà Nội”, Trương Văn
T đã chụp hình ảnh giấy đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên anh Vũ Văn H1 do
Công an tỉnh Thái Bình cấp (bản photo) v C cấp thông tin, đa chỉ số điện thoại
của b cáo T để lm giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy giả mang tên
Trương Văn T đối với chiếc xe môtô nhãn hiệu HONDA SH125i; biển kiểm
soát 17B4-477.95 để bán chiếc xe môtô nhãn hiệu HONDA SH125i; biển kiểm
soát cùng với giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy giả mang tên Trương
Văn T cho anh Lê Văn B. Hội đng xét xử thấy, b cáo Trương Văn T l người
không có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy, nhưng đã
cố ý tạo ra giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy đối với với chiếc xe môtô
nhãn hiệu HONDA SH125i; biển kiểm soát 17B4-477.95 mang tên Trương Văn
T để coi nó như giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy đối với chiếc xe
môtô nhãn hiệu HONDA SH125i; biển kiểm soát 17B4-477.95 là thật để bán
chiếc xe ny. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã kết án Trương Văn T về tội “Làm
giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”theo quy đnh tại khoản 1 Điều 341 của Bộ
luật Hình sự l có căn cứ.
[2] Từ những phân tích trên đây, Hội đng xét xử nhận thấy không có căn
cứ để chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện HH về sửa bản
án hình sự sơ thẩm số: 107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của Tòa án nhân dân
huyện HH, tỉnh Thái Bình theo hướng tuyên b cáo Trương Văn T phạm tội “Sử
dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy đnh tại khoản 1, Điều 341 của
Bộ luật Hình sự. Vì vậy, căn cứ vo điểm a khoản 1 Điều 355 v Điều 356 của
Bộ luật Tố tụng Hình sự, không chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân
dân huyện HH và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 11 của Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy
đnh về mức thu, min giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Viện kiểm sát nhân dân huyện HH không phải chu án phí hình sự phúc thẩm.
[4] Các quyết đnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355 v Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Không chấp nhận kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện HH và
giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 107/2020/HS-ST, ngày 11-11-2020 của Tòa án
nhân huyện HH, tỉnh Thái Bình.
- Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 50 v
Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Trương Văn T 02 (hai) năm 03 (ba)
tháng tù về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
6
- Áp dụng khoản 1 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 50 v Điều
38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Trương Văn T 06 (sáu) tháng tù về tội
“Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 55 của Bộ luật hình sự, tổng hợp hình
phạt của hai tội. Buộc b cáo Trương Văn T phải chấp hnh hình phạt chung cho
cả hai tội l 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hnh hình phạt tù
tính từ ngy 14-12-2019.
3. Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 11 của Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy
đnh về mức thu, min giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Viện kiểm sát nhân dân huyện HH không phải chu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết đnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngy hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- TAND, VKSND, CA huyện HH;
- B cáo;
- Trại tạm giam CA tỉnh;
- Lưu h sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Xuân Bằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng