Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST ngày 18/01/2021 của TAND huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 05/2021/HNGĐ-ST ngày 18/01/2021 của TAND huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kinh Môn (TAND tỉnh Hải Dương) |
| Số hiệu: | 05/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không công nhận quan hệ vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN
THỊ XÃ KINH MÔN
TNH HI DƯƠNG
Bn n s: 05/2021/HNGĐ-ST
Ngy: 18-01-2021
V/v Không công nhận quan hệ
vợ chồng.
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp – T do – Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KINH MÔN, TNH HI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đỗ Toàn và bà Nguyễn Thị Xoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã
Kinh Môn, tỉnh Hi Dương.
- Đại diện Viện kim st nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa:
Bà Quách Thị Nên – Kim st viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn,
tỉnh Hi Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân v Gia đình thụ lý s:
352a/2020/TLST-HNGĐ ngy 18 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử s 35/2020/QĐXXST-HNGĐ ngy 18/12/2020,
Quyết định hoãn phiên toà s 01/2021/QĐST-HNGĐ ngy 04/01/2021 và
Thông bo thay đổi thời gian mở phiên toà s 01 ngày 12/01/2021, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ng, sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: S 82
Trần Hưng Đạo, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hi Dương; chỗ ở: S
126 Quang Trung, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hi Dương. Chị Ng
có mặt.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Hùng V, sinh năm 1979; địa chỉ: S 82 Trần Hưng
Đạo, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hi Dương. Anh V vắng mặt.
NI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 30/7/2020, các tài liệu có trong hồ sơ,
nguyên đơn - chị Vũ Thị Ng trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh Đỗ Hùng V tự do tìm hiu, được hai
bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương vo ngy 06/2/1998 âm
lịch, nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm quyền vì khi
đó anh V chưa đủ tuổi kết hôn. Từ đó, anh chị chung sng cùng với b mẹ
chồng l ông Đỗ Minh Sơn v b Phạm Thị Chiều tại địa chỉ: s 82 Trần Hưng
2
Đạo, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hi Dương. Qu trình chung sng
vợ chồng thường xuyên xy ra mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân là anh V mi
chơi, sử dụng ma tuý, khong năm 2018 thì bị To n nhân dân thị xã Kinh Môn
xét xử về tội Tng trữ tri phép chất ma tuý, sau khi chấp hnh n xong, anh chị
vẫn sng cùng nhau, vợ chồng vẫn thường xuyên xy ra mâu thuãn, chị Ng
khuyên gii nhiều lần nhưng anh V không thay đổi. Từ cui thng 6/2020 chị
phi về nh mẹ đẻ (ở s nh 126 Quang Trung, phường An Lưu, thị xã Kinh
Môn) sinh sng v ly thân với anh V. Nay chị xc định tình cm vợ chồng
không còn, cuộc sng vợ chồng không có hạnh phúc nên chị đề nghị To n gii
quyết cho chị được ly hôn với anh V.
Về con chung: Chị v anh V có 01 con chung là Đỗ Long Nh, sinh ngày
08/8/1998 đã trưởng thnh, nên không yêu cầu to n gii quyết.
Về ti sn chung, vay nợ: Chị không yêu cầu to n gii quyết.
Quá trình gii quyết vụ án, Toà n đã tng đạt hợp lệ cc văn bn t tụng
cho anh Đỗ Hùng V. Tuy nhiên, không gặp được anh V, anh V cũng không đến
to đ gii quyết.
Mẹ đẻ anh V là bà Chiều cho biết: Anh V và chị Ng chung sng với nhau
như vợ chồng từ năm 1998 m không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sng
đôi khi có xy ra mâu thuẫn nhỏ, b đã nhiều lần trực tiếp động viên khuyên gii
chị Ng đ vợ chồng hàn gắn nhưng chị Ng vẫn cương quyết mun ly hôn.
Khong từ tháng 7/2020 thì chị Ng về nh đẻ sinh sng, k từ đó anh V suy sụp
tinh thần, sức khoẻ không ổn định, nay anh V phi đi nhiều nơi đ chữa bệnh,
thỉnh thong mới về. Thông qua bà Chiều, anh V th hiện quan đim là không
bao giờ bỏ vợ, còn chị Ng thích bỏ chồng thì tuỳ chị Ng quyết định.
Tại biên bn xác minh, chính quyền địa phương cho biết: Qua tra cứu sổ
Đăng ký kết hôn thì anh V và chị Ng không đăng ký kết hôn, thực tế anh V và
chị Ng chung sng với nhau như vợ chồng, tại nhà ông Sơn v b Chiều (là b
mẹ đẻ anh V). Anh V làm thợ tiện ngay tại nh, l lao động có thu nhập tương
đi cao, tuy nhiên do mắc phi tệ nạn nên hiện sức khoẻ không tt, hiện đang đi
chữa bệnh, thỉnh thong về nhà.
Ti phiên tòa:
- Nguyên đơn – chị Ng xc định chị không còn tình cm với anh V, đề
nghị Toà án tuyên b không công nhận là vợ chồng. Anh V vắng mặt tại phiên
toà lần thứ hai.
- Đại diện viện kim sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
V t tng: Trong quá trình gii quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi
nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký To n đã thực hiện đúng quy
3
định pháp luật. Nguyên đơn chấp hnh đúng, bị đơn chưa chấp hnh đúng quyền
v nghĩa vụ của đương sự.
V nội dung: Căn cứ khon 1 Điều 9; khon 1 Điều 14; khon 2 Điều 53
Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật HNGĐ); khon 4
Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự (sau đây gọi tắt là BLTTDS); Luật phí và lệ phí;
Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quc hội. Đề nghị Hội
đồng xét xử (sau đây gọi tắt là HĐXX):
- Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị
Vũ Thị Ng và anh Đỗ Hùng V
- Về con chung: Chị v anh V có 01 con chung là Đỗ Long Nh, sinh ngày
08/8/1998 đã trưởng thnh, không yêu cầu nên không phi gii quyết.
- Về n phí: Chị Vũ Thị Ng phi chịu n phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án, được thẩm tra công
khai tại phiên tòa, kết quả tranh tng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V T tng: Chị Vũ Thị Ng và anh Đỗ Hùng V có tổ chức lễ cưới,
chung sng với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Chị Ng
khởi kiện xin ly hôn, HĐXX xc định đây l tranh chấp “Không công nhận quan
hệ vợ chồng” theo quy định tại khon 8 Điều 28 BLTTDS; bị đơn có hộ khẩu
thường trú tại thị xã Kinh Môn, không có yêu cầu phn t, vắng mặt tại phiên
toà lần hai nên yêu cầu của nguyên đơn thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa n
nhân dân thị xã Kinh Môn v HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại
Điều 35; Điều 39; đim b khon 2 Điều 227; khon 3 Điều 228 của BLTTDS.
[2] V quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của chị Ng, ý kiến của mẹ đẻ
anh V cũng như chính quyền địa phương thấy rằng chị Vũ Thị Ng và anh Đỗ
Hùng V chung sng với nhau như vợ chồng từ năm 1998 nhưng không đăng ký
kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm quyền. Như vậy, việc chung sng giữa chị
Ng và anh V không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, đã vi phạm
khon 1 Điều 9 Luật HNGĐ. Nay chị Ng yêu cầu Toà án gii quyết ly hôn, căn
cứ khon 1 Điều 14; khon 2 Điều 53 Luật HNGĐ, HĐXX chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị Ng, tuyên b không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ng
và anh V là phù hợp.
[3] V con chung: Chị v anh V có 01 con chung là Đỗ Long Nh, sinh
ngy 08/8/1998 đã trưởng thnh, không yêu cầu nên không phi gii quyết.
[4] V tài sản chung, nợ chung: Chị Ng, anh V không yêu cầu, nên Hội
đồng xét xử không xem xét.

4
[5] V án ph: Chị Ng phi chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
khon 4 Điều 147 của BLTTDS; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội.
[6] V quyn kháng cáo: Chị Ng, anh V có quyền kháng cáo bn án theo
quy định tại Điều 271; khon 1 Điều 273 của BLTTDS.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khon 1 Điều 9; khon 1 Điều 14; khon 2 Điều 53 của Luật
Hôn nhân v Gia đình; khon 8 Điều 28; Điều 35; Điều 39; khon 4 Điều 147;
Điều 271; khon 1 Điều 273; đim b khon 2 Điều 227; khon 3 Điều 228 của
Bộ luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 thng12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa n. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Ng.
Tuyên b không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Vũ Thị Ng và anh
Đỗ Hùng V.
2. Về n phí: Chị Vũ Thị Ng phi chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm ly hôn, trừ vào s tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục
Thi hành án thị xã Kinh Môn, tỉnh Hi Dương theo biên lai s
AA/2018/0003978 ngày 18/11/2020, chị Ng đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bn án trong
thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bn án
trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bn án hoặc k từ ngày bn án
được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhn:
- Nguyên đơn, bị đơn;
- VKSND thị xã Kinh Môn;
- UBND P. An Lưu, thị xã Kinh Môn;
- Chi cục THADS thị xã Kinh Môn;
- Lưu hồ sơ, VP.
T.M HI ĐNG XT X SƠ THẨM
Thm phn- Ch ta phiên ta
Đào Văn Phc
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm