Bản án số 04/HNGĐ-ST ngày 24/01/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 04/HNGĐ-ST ngày 24/01/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thạnh Hóa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 04/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/01/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Kim H "tranh chấp ly hôn" Nguyễn Thành T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24 – 01 – 2024
V/v “tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lý
2. Ông Võ Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh Long An.
Trong ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T,
tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 182/2023/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp 3, xã
Đ, huyện T, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp 3, xã Đ,
huyện T, tỉnh Long An.
Bà H có mặt, ông T1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Kim H: Trong quá
trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Bà H và ông T1 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Long An vào ngày
21/01/2002. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn

2
Tấn K, sinh ngày 07/9/2000. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy
nhiên về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình hai
bên không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng không
còn hạnh phúc. Bà H và ông T1 đã sống ly thân từ tháng 8/2023. Nay, bà H nhận
thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà H không còn tình
cảm với ông T1 nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà H yêu cầu được ly hôn với ông T1.
- Về con chung: Do con chung Nguyễn Tấn K, sinh ngày 07/9/2000 đã
trưởng thành nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Yêu cầu, đề nghị của bị đơn – ông Nguyễn Thành T1: Ông T1 đã được
Tòa án nhân dân huyện T triệu tập hợp lệ đúng quy định của pháp luật nhưng
ông T1 vắng mặt không có lý do và không có ý kiến hay văn bản đề nghị gửi
cho Tòa án. Do đó, Tòa án nhân dân huyện T tiến hành các thủ tục tố tụng để
đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã
được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn
Thành T1 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân
xã Đ, huyện T vào năm 2002 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà H khởi kiện
yêu cầu ly hôn đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia
đình, ông T1 cư trú trên địa bàn thuộc huyện T, tỉnh Long An nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về việc giải quyết vắng mặt ông Nguyễn Thành T1: Ông T1 đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Thành T1:
Xét thấy, bà Nguyễn Thị Kim H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do
tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng bất đồng
quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ
tháng 8/2023. Bà H xác định mâu thuẫn giữa bà H và ông T1 là không thể hàn
3
gắn được, hiện tại bà H không còn quan tâm đến cuộc sống của ông T1, bà H
không còn tình cảm với ông T1 nên yêu cầu được ly hôn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T1 vắng mặt không tham gia tố tụng
tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà H. Quá trình
Tòa án giải quyết, ông T1 cũng không có hành động biểu hiện thiện chí hàn gắn
tình cảm vợ chồng. Như vậy, lời trình bày của bà H về tình trạng mâu thuẫn giữa
bà H với ông T1 là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà H
và ông T1 không còn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được
nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận
yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T1.
[4] Về con chung: Bà H xác định bà H và ông T1 có 01 con chung tên
Nguyễn Tấn K, sinh ngày 07/9/2000. Do con chung đã thành niên nên bà H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản và nợ: Bà H không yêu cầu Toà án giải quyết, ông T1
không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải
quyết.
[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông
Nguyễn Thành T1.
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn
Thành T1.
4
2. Về con chung: Con chung của bà H và ông T1 đã thành niên nên Tòa
án không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên
Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, chuyển
số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004472 ngày 18 tháng 10 năm 2023
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An sang thi hành án phí.
Ông Nguyễn Thành T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà H có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười
lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông T1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm
yết bản án.
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- CC THADS huyện T;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thật
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm