Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 16/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 16/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
Số hiệu: | 04/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/07/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | BA |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16/7/2025
Về việc ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Mai Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Châu
Bà Vũ Thị Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Nhàn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10
- Đồng Nai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 10 - Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Đỗ Thị Minh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2025, tại Phòng xét xử Tòa án nhân dân thị xã B
(nay là Toà án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai), xét xử sơ thẩm công khai
vụ
án thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp:
Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 02 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 15/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Quỳnh N, sinh năm 1997 (Vắng mặt, có đơn
xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 09, ấp L, xã T, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1995 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 09, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 11/3/2025 và quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Phạm Thị Quỳnh N trình bày:
Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Minh N sau thời gian tìm hiểu, tự
nguyện chung sống năm 2018 và đăng ký kết hôn lần đầu vào ngày 11/10/2018,
tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là Uỷ ban nhân
dân phường B, tỉnh Đồng Nai). Sau khi hết hôn bà Phạm Thị Quỳnh N và ông

2
Nguyễn Minh N cùng chung sống với nhau tại tổ 09, khu phố P, phường B, tỉnh
Đồng Nai.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi nhau, hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được, ông bà đã ly thân với nhau từ năm 2024, bà Phạm Thị Quỳnh N đã chuyển
về sinh sống cùng cha mẹ đẻ tại t tổ 09, ấp L, xã T, tỉnh Đồng Nai. Nay bà Phạm
Thị Quỳnh N thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không
thể kéo dài nên làm đơn xin ly hôn với ông Nguyễn Minh N.
Quá trình chung sống bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Minh N có
01 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/4/2019. Sau khi ly hôn, bà Như
có nguyện vọng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh
K, sinh ngày 29/4/2019 đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không yêu cầu ông
Nguyễn Minh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Quỳnh N không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Minh N vắng mặt.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đầy đủ
các văn bản tố tụng, triệu tập ông Nguyễn Minh N lên làm việc, viết bản tự
khai trình bày ý kiến, nguyện vọng của mình để làm có cơ sở giải quyết vụ án,
nhưng ông Nguyễn Minh N không có mặt tại Toà án để làm việc nên không có ý
kiến trình bày.
Đồng thời, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông Nguyễn Minh N tham gia
các phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp công khai cứng cứ và hòa giải để
các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông Nhật
không tham gia, không có ý kiến trình bày.
Tại biên bản xác minh ngày 24/4/2025, tại Công an phường A, thị xã B,
tỉnh Bình Phước (nay là Công an phường B, tỉnh Đồng Nai) và bản xác minh
ngày 25/4/2025 tại khu phố N, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là
khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai) xác định: Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông
Nguyễn Minh N hiện nay không còn chung sống với nhau. Hiện ông Nguyễn
Minh N có hộ khẩu thường trú tại tổ 09, khu phố N, phường C, thị xã B, tỉnh
Bình Phước (nay là tổ 09, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai), ông Nhật
thường xuyên đi làm việc xa nhà, thỉnh thoảng mới về thăm gia đình. Còn bà
Phạm Thị Quỳnh N không còn sinh sống cùng ông Nguyễn Minh N.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay, Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng
xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm. Trong
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tại
Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ và diễn biến tại phiên
tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày và kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Minh N đăng ký hộ khẩu thường trú
tại: Tổ 09, khu phố N, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là tổ 09, khu
phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai). Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai.
Ông Nguyễn Minh N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt tại phiên tòa không có lý do, nguyên đơn bà Phạm Thị Quỳnh N vắng mặt,
có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn,
bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Minh N
sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày
11/10/2018, tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là Uỷ
ban nhân dân phường B, tỉnh Đồng Nai), theo đúng quy định pháp luật, nên hôn
nhân của bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Minh N là hợp pháp, đúng quy
định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Xét thấy, bà Phạm Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Minh N kết hôn với nhau
nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng quá trình chung sống ông, bà
bất đồng quan điểm không còn thương yêu nhau, quan tâm, trách nhiệm với nhau,
mục đích của hôn nhân không đạt được, ông bà đã sống ly thân từ 2024 đến nay,
nay bà Phạm Thị Quỳnh N không muốn hàn gắn gia đình mà yêu cầu ly hôn với
ông Nguyễn Minh N để ổn định cuộc sống là phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Quỳnh N, cho bà
Phạm Thị Quỳnh N ly hôn với ông Nguyễn Minh N.
[3] Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Quỳnh N có nguyện vọng
được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày
29/4/2019, nhận thấy từ khi bà N và ông N ly thân, cháu K do bà N trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến nay, bà N có công việc, thu nhập ổn định, xét
quyền lợi chính đáng về mọi mặt của con, bà N nuôi dưỡng là phù hợp hơn ông
Nguyễn Minh N và phù hợp theo quy định của pháp luật tại các Điều 58 và 81 Luật
hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Quỳnh
N, giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/4/2019 cho bà Phạm Thị Quỳnh N tiếp
tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng
4
nuôi con chung.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bà Phạm Thị Quỳnh N
không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Phạm Thị Quỳnh N phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Phạm Thị
Quỳnh N. Bà Phạm Thị Quỳnh N được ly hôn với ông Nguyễn Minh N.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/4/2019
cho bà Phạm Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Minh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm
nom. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bà Phạm Thị Quỳnh N không
yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Quỳnh N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002440 ngày
24/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng
Thi hành án dân sự khu vực 10 - Đồng Nai).
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
5
Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 10 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Phòng THADS khu vực 10 - Đồng Nai;
- UBND nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Trần Ngọc Mai Phương
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nông Thị Giới
Vũ Thị Dung
Trần Ngọc Mai Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm