Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/KDTM-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 03/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yeu cau tra no
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – PHÚ THỌ
Bản án số: 03/2025/KDTM - ST
Ngày 19 - 9 - 2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
“NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – PHÚ THỌ”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Khương Đặng Khánh Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hữu Vị
Bà Nguyễn Thị Hà
- Thư phiên tòa: Ông Nghiêm Xuân Huy, Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân khu vực 11- Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ tham gia phiên
tòa: Hoàng Thị Thanh Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 Phú
Thọ, xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số:
06/2025/TLST - KDTM ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST -
KDTM ngày 08 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VP Bank). Đa ch: s
89, L, phưng L, quận Đ, thành phHà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông
Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông
Phạm Tuấn A - chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử nợ pháp lý. Theo văn
bản ủy quyền số: 38a/2024/UQN - CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V; Người được ủy quyền lại:
Ông Ma Quang M, ông Nguyễn Tùng D, ông Văn H; cán bộ xnợ; Địa
chỉ: Tầng 17, tháp C, số 219 Tr, phường Y,
thành phố Nội; Theo văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN-VPB ngày
20/3/2025. (ông D có mặt)
- Bị đơn: Hợp tác sản xuất, thương mại và dịch vụ vật liệu xây dựng
Hoàng A; Địa chỉ trsở: Thôn Ph, T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc, nay là Thôn
Ph, S, tỉnh Phú Thọ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T -
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc; (vắng mặt)
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm
1979; Địa chỉ: Tổ n phố Phố L, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Nay
2
là: Thôn phố L, xã Y, tỉnh Tuyên Quang;(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình ttng
ông Nguyn ng D là đi điện theo y quyền của nguyên đơn trình bày:
Hợp tác sản xuất, thương mại, dịch vụ vật liệu xây dựng H (sau đây gọi
HTX H) do ông Nguyễn Văn T người đại diện theo pháp luật 01 Hợp
đồng cho vay số VPC/23001 ngày 06/01/2023 với Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh V (sau đây gọi VPBank) để vay tổng số tiền: 460.000.000 (bốn trăm
sáu mươi triệu đồng).
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên là: 01 xe ô nhãn hiệu MG, số
loại: MCMNLD13K7M, BKS: 88A-553.39, số khung:MMLA36U61NG038077,
số máy:15S4C5QTNA220042, được xác lập theo hợp đồng thế chấp số
VPC/23001/HDTC ngày 06/01/2023.
Ngày 06/01/2023 VP Bank ông Nguyễn Văn T hợp đồng bảo lãnh
số VPC/3001/HDBL. Ông Nguyễn Văn T nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ các
khoản nợ của HTX H tại VP Bank nếu HTX H không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VP Bank.
Quá tnh thực hiện hợp đồng VP Bank đã giải ngân cho HTX H số tiền
460.000.000 đồng (bốn trăm sáu ơi triệu đồng). HTX Hoàng A đã vi phạm
nghĩa vụ trả nợ đối với VP Bank nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn
và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 15/10/2024.
Tính đến ngày xét xử thẩm ngày 19/9/2025, HTX H còn nợ VP Bank
tổng số tiền là: 333.797.818 đồng (ba trăm ba mươi ba triệu bảy trăm chín mươi
bảy nghìn tám trăm mười tám đồng); trong đó nợ gốc là 286.997.900 đồng nợ
lãi trong hạn là 471.781 đồng, lãi quá hạn là 46.328.136 đồng.
Quá trình xử khoản vay, VPBank đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu HTX
H thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho VPBank tuy nhiên HTX H
không thực hiện trả nợ cho Ngân hàng.
Nay VP Bank đề nghị Toà án giải quyết các nội dung sau:
1.Buộc HTX H phải thanh toán cho VP Bank tổng số tiền còn nợ theo hợp
đồng cho vay tính đến ngày 19/9/2025 là 333.797.818 đồng (ba trăm ba ơi ba
triệu bảy trăm chín ơi bảy nghìn tám trăm mười tám đồng); trong đó nợ gốc
286.997.900 đồng và nợ lãi trong hạn là 471.781 đồng, lãi quá hạn
46.328.136 đồng.
2.Đề nghị HTX H tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/9/2025 theo
đúng thoả thuận trong Hợp đồng cho vay cho đến ngày HTX H thực tế thanh
toán hết nợ.
3.Trường hợp HTX H không trả nợ đầy đcho VP Bank thì VP Bank
quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô
nhãn hiệu MG, số loại: MCMNLD13K7M, BKS: 88A-553.39, s
khung:MMLA36U61NG038077, số máy:15S4C5QTNA220042, được xác lập
theo hợp đồng thế chấp số VPC/23001/HDTC ngày 06/01/2023 để thu hồi
khoản nợ.
3
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi biên, phát mại không đủ trả nợ,
VP Bank quyền yêu cầu quan thi hành án xác minh, biên, phát mại các
tài sản của bên bảo lãnh ông Nguyễn Văn T để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VP
Bank cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
Đại diện theo pháp luật của bđơn đồng thời người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại
phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành xác minh ông
T mặt tại nơi trú, đã được Tòa án niêm yết các văn bản t tng hp l
nhưng không giao nộp cho Tòa án các văn bản th hin ý kiến, quan điểm liên
quan đến yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ tại
phiên tòa thẩm: Về việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự của người tiến
hành tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm nhận đơn khởi kiện
cho đến khi thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Việc chấp nh pháp luật của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án. Nguyên đơn
chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan không chấp hành đầy đquy định của pháp luật tố tụng n
sự.
Đề nghị Hội đồng t xử căn cứ vào các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các Tổ
chức tín dụng; Điều 280, 317, 318, 319, 320, 321, 463, 466 Bộ luật dân sự; Nghị
quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường
vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án, Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng VP Bank.
Buộc HTX H phải nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ tính đến ngày 19/9/2025
333.797.818 đồng. K t ngày 20/9/2025 HTX H phi tiếp tc chu lãi phát sinh
trên s tin n gc còn n theo mc lãi sut quá hạn được quy định trong hp
đồng tín dng. Trường hp HTX H không tr đưc n thì Ngân hàng quyn
yêu cầu quan thẩm quyn biên phát mãi, x tài sn bảo đảm cho
khon vay là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, sloại: MCMNLD13K7M, BKS: 88A-
553.39, số khung:MMLA36U61NG038077, số máy:15S4C5QTNA220042,
được xác lập theo hợp đồng thế chấp số VPC/23001/HDTC ngày 06/01/2023.
Trường hp s tiền thu được t vic phát mi tài sản đảm bảo không đủ đ tr
toàn b n cho Ngân hàng, tông T trách nhim tr n cho VP Bank thay
cho HTX H. Về án phí: HTX H phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Hoàn
trả án phí cho Ngân hàng VP Bank.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra ti
phiên toà căn cứ o kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các
văn bản tố tụng nhưng ông T không đến Tòa án làm việc, cũng không nộp văn
bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp
4
các tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. Xét thấy
ông T đã vi phạm nghĩa vụ của đương sự, tự từ bỏ quyền nghĩa vụ chứng
minh của mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ
vụ án để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa ông Tvắng
mặt không do, Hội đồng xét xcăn cứ vào Điều 227 Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông T.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết ván: VP
Bank đơn khởi kiện yêu cầu a án giải quyết buộc HTX H phải trả ngốc
và lãi theo hợp đồng cho vay ngày 06/01/2023. HTX H giy chng nhn đăng
kinh doanh loi hình vn ti mục đích mua xe đ phc v vic kinh doanh
vn ti hàng hóa bằng đường bộ. Do đó Tòa án xác đnh quan h pháp lut tranh
chp “Tranh chp hợp đng tín dụng” theo quy định ti khoản 1 Điều 30 B
lut t tng dân s.
Tại thời điểm khởi kiện và thụ lý vụ án bị đơn đăng ký địa chỉ tại thôn Ph,
T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc, Nay là: Thôn Ph, xã S, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng n sự vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S (nay là Tòa án nhân
dân khu vực 11 - Phú Thọ).
[3] Hiệu lực của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp:
[3.1] Về hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng cho vay s VPC/23001 ngày 06/01/2023. Ngân hàng đã
cung cấp các tài liệu thể hiện việc kết, nội dung các thỏa thuận trong hợp
đồng nêu trên, quá trình thực hiện hợp đồng, vi phạm hợp đồng tín dụng của
Hợp tác xã H.
Ông Nguyễn Văn T người đại diện theo pháp luật của Hợp tác H
không trình bày ý kiến, quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại thời điểm giao kết thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng VP bank
Hợp tác H đầy đủ cách pháp nhân. Khi tham gia giao kết hợp đồng, các
bên hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Các điều khoản thỏa
thuận của hai bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức hội. Do đó c hợp đồng tự nguyện và phù hợp với quy định
của pháp luật. Do hợp đồng tín dụng hợp pháp, phù hợp với pháp luật nên các
nội dung thỏa thuậ trong hợp đồng được pháp luật thừa nhận và có hiệu lực gia
các bên tham gia kết, bao gồm các thỏa thuận về lãi suất, lãi suất quá hạn.
Theo bảng chi tiết nợ gốc, các quyết định điều chỉnh lãi suất do nguyên đơn
cung cấp yêu cầu phía bị đơn trả nợ, qua xem xét thấy căn cứ và phù hợp
với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì vậy chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và buộc HTX H phải
thanh toán cho Ngân hàng toàn b khoản nợ theo hợp đồng cho vay số
VPC/23001 ngày 06/01/2023. Tính đến ngày 19/9/2025 333.797.818 đồng
(trong đó nợ gốc 286.997.900 đồng nợ lãi trong hạn 471.781 đồng, lãi
quá hạn 46.328.136 đồng). HTX H phải tiếp tục chịu lãi theo lãi suất đã thỏa
5
thuận trong hợp đồng cho vay trên nợ gốc của hợp đồng tín dụng kể từ ngày
20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng.
[3.2] Về hiệu lực hợp đồng thế chấp:
Để đảm bảo khoản vay trên bị đơn đã thế chấp tài sản theo hợp đồng thế
chấp tài sản số VPC/23001/HDTC ngày 06/01/2023. Cụ thể: 01 xe ô nhãn hiệu:
MG; BKS: 88A-553.39. Loi xe: ô 05 chỗ; màu sơn: trắng. Số khung:
MMLA36U61NG038077; smáy: 15S4C5QTNA220042; đã Công an huyện Sông
Lô, tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng nhận đăng xe ô mang tên HTX SX
TMDV VLXD H.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp
nêu trên nhưng không thẩm định được ông T không cung cấp cho Tòa án
thông tin về tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng hiện đang đâu. Theo kết quả
Tòa án thu thập được tại quan thẩm quyền quản đăng ký biến động đối
với xe ô tô xác định xe ô tô trên vẫn đăng ký tên Hợp tác xã H và không có biến
động gì khác.
Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đúng theo quy định của
pháp luật. Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản bảo đảmxe ô tô trên để thu hồi nợ,
trong trường hợp HTX H không trả được nợ.
Xét thấy hợp đồng thế chấp này được lập thành văn bản, đã được công
chứng theo quy định, các chủ thể tham gia ký hợp đồng thế chấp có đầy đủ năng
lực hành vi dân sự, các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện về nội dung hình
thức đều hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định.
[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 06/01/2023 Hợp tác
sản xuất, thương mại và dịch vụ vật liệu xây dựng H (Sau đây gọiHTX H) do
ông Nguyễn Văn T (là người đại diện theo pháp luật) vay vốn tại VPBank với
tổng số tiền là: 460,000,000 (bn trăm sáu ơi triệu đồng); Hợp đồng cho
vay sVPC/23001 ngày 06/01/2023; thời hạn cho vay: 60 tháng; với mục đích
mua xe kinh doanh vn ti hàng hóa bằng đường b, lãi suất tha thuận trong
hợp đồng 12,5%/năm áp dụng cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh
định kỳ 01 tháng/lần; biên độ (+4%)
Như đã phân tích trên, hợp đồng tín dụng kết giữa Ngân hàng VP
bank với HTX H phù hợp cả nội dung hình thức, do đó phát sinh quyền
nghĩa vụ giữa các n theo quy định. Quá trình thực hiện hợp đồng nguyên đơn
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải ngân số tiền như đã thỏa thuận cho HTX H.
Ngân ng đã nhiều lần đôn đốc việc trả nợ, hai bên đã nhiều lần thương
lượng, nhưng không thành. Lỗi là do HTX H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và
lãi cho Ngân hàng không đúng với cam kết thỏa thuận trong hợp đồng.
Về lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số VPC/23001
ngày 06/01/2023. Căn c theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín
dụng m 2010. "2. T chc tín dụng khách hàng có quyền tha thun về li
suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của t chc tín dụng theo quy
6
định của pháp lut". Do đó, lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho
vay số VPC/23001 ngày 06/01/2023 phù hợp quy định pháp luật.
[5] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Quan hệ tín dụng phát sinh trong vụ
án này là tranh chấp khoản vay nợ tài sản bảo đảm. Theo thỏa thuận giữa các
bên trong hợp đồng thế chấp các quy định về giao dịch bảo đảm thì trong
trường hợp bị đơn không trả được nợ, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu quan
thẩm quyền biên, xử toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế
chấp thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bị đơn, vậy yêu cầu xử tài
sản thế chấp của nguyên đơn căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ngày 06/01/2023 ông Nguyễn Văn T hợp đồng bảo lãnh với Ngân
hàng VP bank để bảo lãnh cho khoản vay của HTX H. Bên bảo lãnh ông
Nguyễn Văn T cam kết bằng toàn bộ tài sản, uy tín trách nhiệm đồng ý bảo
lãnh cho bên được bảo lãnh (HTX H) trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện
tại nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi ...của bên được
bảo lãnh đối với Ngân hàng phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Do vậy trong trường
hợp HTX H không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VP Bank thì ông Toàn
nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của HTX H tại VP Bank phù hợp
với quy định pháp luật.
[6] V án phí kinh doanh thương mại thẩm: Do yêu cu khi kin ca
nguyên đơn được chp nhận nên nguyên đơn không phi chu án phí kinh doanh
thương mại thẩm, hoàn tr cho nguyên đơn số tin tm ứng án phí đã np. B
đơn HTX H do người đại din hp pháp ông Nguyễn Văn phi chịu tương ng
vi s tin phi tr 333.797.818 đồng x 5% = 16.689.890 đồng (i sáu
triu sáu trăm chín ơi nghìn đồng, đã làm tròn).
[7] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ phù hợp
với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 91, 95 Điều 98 Luật các tchức tín dụng; các
Điều 117, 280, 299,303,317,318,319,320,321,322,323,325,401của Bộ luật dân
sự; Các Điều 30, 35, 39, 227, 228, 273, Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án. Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh V.
7
Buộc HTX H ông Nguyễn Văn T phải trách nhiệm trả ncho Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tính đến hết ngày 19/9/2025
333.797.918 đồng (ba trăm ba mươi ba triệu bảy trăm chín ơi bảy nghìn chín
trăm mười tám đồng) trong đó nợ gốc 286.997.900 đồng, nợ lãi trong hạn:
471.781 đồng, nợ lãi quá hạn là 46.328.196 đồng.
Kể từ ngày 20/9/2025 HTX H và ông T còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.Về xử tài sản thế chấp: Nếu HTX H không thanh toán trả đủ số tiền
nợ nêu trên thì Ngân ng quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sự huyện
Sông Lô xử tài sản thế chấp theo quy định pháp luật để đảm bảo thi hành án.
Tài sản thế chấp gồm: 01 xe ô nhãn hiệu MG, số loại MCMNLD13K7M,
BKS: 88A-553.39, số khung: MMLA36U61NG038077, số máy:
15S4C5QTNA220042. Xác lập theo Hợp đồng thế chấp số VPC/23001/HDTC
ngày 06/01/2023.
Trường hp nếu s tiền thu được t vic x tài sn bảo đm nêu tn
không đủ để thanh toán khon n, ông Toàn phi tiếp tc thc hiện nghĩa vụ tr
n cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết n.
3.V án phí: HTX H phi chu 16.689.890 đồng (mười sáu triệu sáu trăm
chín mươi nghìn đồng, đã làm tròn) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí kinh doanh
thương mại thẩm, hn trả lại cho Ngân hàng số tin tạm ứng án phí đã nộp
8.000.000 đng (tám triu đồng) theo biên lai thu tin số: 0001278 ngày 08/5/2025,
tại Chi cục thi nh án dân sự huyn Sông , tỉnh Vĩnh Phúc; Nay Phòng Thi
hành án n sự khu vực 11- P Th.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
8
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11 - Phú Thọ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
-VKSND Tỉnh Phú Thọ;
- TAND Tỉnh Phú Thọ
- Các đương sự;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Khương Đặng Khánh Hằng
9
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ toạ phiên T
Khương Đặng Khánh Hằng
10
Tải về
Bản án số 03/2025/KDTM-ST Bản án số 03/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/KDTM-ST Bản án số 03/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất