Bản án số 03/2024/KDTM-PT ngày 02/05/2024 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/KDTM-PT ngày 02/05/2024 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 03/2024/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/05/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 03/2024/KDTM-PT
Ngày: 02 5 2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Khánh
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Tấn Đức và ông Nguyễn Duy Thuấn
Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Minh Chi Thư ký TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên toà:Nguyn
Th Hi Anh Kim sát viên.
Ngày 02 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số 01/2024/TLPT-KDTM
ngày 22/02/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Do Bản án thẩm số
03/2023/KDTM-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân n huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk
Lắk bị kháng cáo; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐPT-KDTM
ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Số 15T N, phường T, quận C, thành phố
Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị; (Vắng mặt)
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân L Chức vụ: Phó Giám đốc
Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lắk; Địa chỉ: Số 68 70 L, phường T, thành phố B,
tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Quang V Chức vụ:
Trưởng phòng giao dịch số 1 – Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lắk; Địa chỉ: Số 334A
G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Cao Thị C, sinh năm 1954; Địa chỉ: Thôn P 1, xã E, huyện K, tỉnh
Đắk Lắk. Vắng mt.
- Người quyền lợi, nghĩa vliên quan:
+ Ông Hoàng Công T, sinh năm 1974; (vắng mặt)
2
+ Bà Hoàng Thị L1, sinh năm 1981; (vắng mặt)
+ Ông Hoàng Công H1, sinh năm 1983; (vắng mặt)
+ Bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1987; (vắng mặt)
+ Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1989; (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
+ Ông Hoàng Công S, sinh năm 1993; (vắng mặt)
Địa chỉ: Phường 22, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông T, bà L1, ông H1, bà H2, bà A ông S:
Hoàng Thị M, sinh năm 1977 (có mặt); Địa chỉ: Số 94 Đ, thành phố B, tỉnh Đắk
Lắk;
+ Hoàng Thị Mỹ L2, sinh năm 1991; (vắng mặt)
+ Ông Hoàng Công V, sinh năm 1979; (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn P 1, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
+ Hoàng Thị M, sinh năm 1977 (có mặt); Địa chỉ: Số 94 Đ, thành phố B,
tỉnh Đắk Lắk.
+ Phòng Công chứng số 02, tỉnh Đắk Lắk; Địa chỉ: Số 33 N, thị trấn P, huyện
K, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc S (có mặt) Chức vụ: Phó
trưởng phòng.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Xuân L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại din theo y quyn li tham gia t tng của nguyên đơn Ông
Quang V trình bày:
Ngày 22/11/2013, Phòng Giao Dch s 01- Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk
cho bà Cao Th C vay theo Hợp đồng tín dng s TC 501/917 ngày 22/11/2013, s
tiền vay là: 1.000.000.000 đồng, thi hn vay 12 tháng (t ngày 22/11/2013 đến ngày
22/11/2014) và được Ngân hàng cho gia hạn đến 22/11/2015, lãi sut 0,98%/tháng.
Để đảm bo khon vay nói trên, ngày 21/11/2013, các bên đã ký kết vi Phòng
Giao Dch s 01 - Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk Hợp đồng thế chp s: TC
228/13 để thế chp Quyn s dụng đất tài sn gn lin vi thửa đất s 246B, t
bản đồ s 14, din tích 180 m
2
, to lc ti E, huyn K, tỉnh Đắk Lk, do UBND
huyn K cp ngày 30/9/2003 cho h bà Cao Th C.
Cao Th C đã vi phạm các cam kết tr n theo Hợp đồng tín dng mà hai
bên đã kết. S tin vay ca C đã quá hn tr n t ngày t ngày 23/11/2015.
3
Mc dù cán b tín dụng đã nhiu ln làm vic yêu cu tr n nhưng Bà C vn không
thc hin vic tr n và có biu hin né tránh trách nhim tr n, không hp tác vi
Ngân hàng.
Nay Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk thông qua Phòng giao dch s 01, Chi
nhánh huyn K - Đắk Lk khi kin yêu cu Cao Th C phi tr cho ngân hàng
tng s tin tính đến ngày 18/8/2023 2.051.148.400 đồng. Trong đó, nợ gc
694.000.000 đồng, tin lãi là 1.357.148.400 đồng. Tiếp tc tính lãi quá hn, lãi chm
tr trên s tin gc phát sinh theo hợp đồng tín dng s TC 501/917 ngày 22/11/2013
cho đến khi thanh toán n xong cho Ngân hàng. Nếu bà C không tr hết n gc và lãi
vay Ngân hàng, đề ngh Tòa tuyên xtài sn thế chấp đảm bo tin vay theo Hp
đồng thế chp s TC 228/13 ngày 21/11/2013 để thu hi n cho Nhà nước.
Tại phiên toà thẩm, người đại din theo u quyn của nguyên đơn xác định
tính đến ngày 28/9/2023 thì bà Cao Th C còn n tng s tin là 2.065.090.800 đồng,
trong đó nợ gốc là 694.000.000 đồng, lãi trong hạn là 217.873.400 đồng, lãi quá hn
1.142.884.500 đồng, lãi chm tr 10.332.900 đồng. Do đó, Ngân hàng H khi
kin yêu cu Tòa án gii quyết buc Cao Th C phi thanh toán s tin
2.065.090.800 đồng.
B đơn bà Cao Thị C trình bày:
Tôi giao kết vi Ngân hàng H Hợp đồng tín dng s TC 501/917 Hp
đồng thế chp s TC 228/13 cùng ngày 22/11/2013 có nội dung như nguyên đơn đã
trình bày.
Theo hợp đồng tín dụng mà tôi đã kết vi Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk
thì tính đến nay tôi đã trả cho Ngân hàng được s tin gốc 306.000.000 đồng
tiền lãi là 20.920.000 đồng.
Quá trình vay, tôi làm ăn gặp nhiều khó khăn và gia đình gặp nhiu biến c nên
chưa trả đưc n cho ngân hàng. Tôi mong mun Ngân hàng tại điều kiện để cho tôi
thêm thời gian để tôi tr khon n gốc và lãi. Đến nay, tôi xác định đã vi phạm Hp
đồng. Sau khi Ngân hàng nộp đơn khởi kiện đến bui làm vic vào lần trước thì
tôi đã cố gng xoay tiền các nơi để tr thêm cho ngân hàng nhưng tôi chưa tìm được
người đồng ý cho vay mượn tiền và cũng chưa tìm được người để mua đất ca tôi n
gia đình chúng tôi chưa trả thêm được khon nào cho ngân hàng.
Nay Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk thông qua Phòng giao dch s 01, Chi
nhánh huyn K - Đắk Lk yêu cu tôi phi tr cho ngân hàng tng s tin tính đến
ngày 18/8/2023 là 2.051.148.400 đồng, trong đó n gốc là 694.000.000 đồng và tin
4
i là 1.357.148.400 đồng thì tôi không đồng ý. Bi vì, tôi hin tuổi đã cao, sức kho
đã rất yếu, không tr tiếp được n cho ngân hàng và cũng không có tiền để tr n thi
hành án. Vì vậy, tôi đề ngh Ngân hàng xem xét gim tr s n, min cho tôi tin lãi
suất để tôi động viên các con giúp tôi tr thay s n gc còn li, nếu không đưc thì
tôi đề ngh Toà án gii quyết v án theo quy định.
Đối vi vic yêu cu x tài sn bảo đảm theo Hợp đồng thế chp s TC
228/13 để thế chp Quyn s dụng đất tài sn gn lin vi thửa đất s 246B, t
bản đồ s 14 thì tôi không đồng ý vì Hợp đồng u quyền ngày 21/11/2013 không đủ
thành viên trong h gia đình tham gia ký Hợp đồng thế chấp trên cũng không đúng
theo quy định.
Tôi đề ngh Tòa án gii quyết v án đúng theo quy định ca pháp lut và tuyên
Hợp đồng thế chp s TC 228/13 ngày 21/11/2013 hiệu. như vy mi đm
bo quyn li ích cho các thành viên trong gia đình chúng tôi theo quy đnh ca
pháp lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Th M, đồng thời là người
đại din theo u quyn của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm ông Hoàng
Công T, bà Hoàng Th L1, ông Hoàng Công H1, bà Hoàng Th H2, bà Hoàng Th
Ngc A, ông Hoàng Công S trình bày:
Tôi con rut ca Cao Th C đồng thời người được các anh ch em tôi
gm ông Hoàng Công T, Hoàng Th L1, Ông Hoàng Công H1, Hoàng Th H2,
Bà Hoàng Th Ngc A, Ông Hoàng Công S u quyn tham gia t tng ti Toà án.
Tôi xác định m tôi giao kết vi Ngân hàng H Hợp đồng tín dng s TC
501/917 và Hợp đồng thế chp s TC 228/13 cùng ngày 22/11/2013 có nội dung như
nguyên đơn đã trình bày. Đến nay m tôi đã trả cho Ngân hàng được s tin gc
306.000.000 đồng và tin lãi là 20.920.000 đồng.
V quan điểm gii quyết v án thì tôi đồng ý vi phn trình bày ca m tôi, đề
ngh Ngân hàng xem xét đến điều kin hoàn cnh hin nay ca m tôi để chp
nhn và xét gim mt phn lãi. V yêu cu xtài sn bảo đảm thì tôi cũng không
đồng ý yêu cầu Toà án tuyên Hợp đồng thế chp s TC 228/13 ngày 21/11/2013
là vô hiu. V Hợp đồng u quyn ngày 21/11/2013, trong quá trình gii quyết v án
tôi không yêu cầu giám định ch ký, ch viết ca các anh ch em trong hợp đồng y
quyn này. V tin án phí, do m tôi hiện đã ln tui cao sc yếu thường hay ốm đau,
không thu nhp, không nhng vy m tôi hin còn phải chăm sóc 01 người con gái
5
tên là Hoàng Th M L2 tên thường gi là T, sinh năm 1991 là nạn nhân chất độc da
cam Dioxin, mt kh năng lao động, phi sng nh tr cp hàng tháng của Nhà nước.
Người đại din theo pháp lut ca Phòng Công chng s 02 tnh Đắk Lk
Ông Nguyn Ngc S trình bày:
Ngày 21/11/2013, Phòng Công chng s 2 công chng Hợp đng y quyn
s công chng 4917, quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên y quyn các
ông/bà Hoàng Công T, Hoàng Th M, Hoàng Công V, Hoàng Th L1, Hoàng Th H2,
Hoàng Th Ngc A, Hoàng Công S, Hoàng Công H1 vi bên nhn y quyn bà Cao
Th C đi vi tài sản QSD đất theo giy chng nhn quyn s dụng đt s V 146624
do UBND huyn K cp ngày 30/9/2003. Ni dung y quyền để thế chp ti Ngân hàng
để vay vn.
V th tc công chng: Ni dung, hình thc, mục đích của Hợp đồng y quyn
s công chng 4917, quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD đã được Phòng Công chng s
2, tỉnh Đk Lk công chứng đúng theo quy định ca Lut công chứng năm 2006, không
vi phm pháp luật, không trái đạo đức xã hi; ti thời điểm công chng các bên giao
kết mặt, năng lực hành vi dân s theo quy định ca pháp lut cung cấp đầy
đủ các giy t liên quan đến vic y quyền, đã đồng ý toàn b ni dung trong hp
đồng và ký Hợp đồng trước mt Công chng viên. Ngoài ra, Phòng công chng s 2
tỉnh Đắk Lk không có ý kiến gì thêm khác.
Tại Bản án sơ thẩm số 03/2023/KDTM-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân
dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39,
Điu 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 ca B
lut t tng Dân s năm 2015; Điều 128, Điều 137, Điều 160, Điều 471, Điều 474
ca B lut dân s 2005; Điều 688 ca B lut dân s năm 2015.
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Lut các t chc tín dng.
Căn cứ vào Điều 12, Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH-14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng H: Buc
Cao Th C phi tr cho Ngân hàng H tng s tin tính đến ngày 28/9/2023
2.065.090.800 đng (Hai tỷ, không trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm chín mươi
ngàn, tám trăm đồng); Trong đó: Gốc 694.000.000 đồng; lãi 1.371.090.800 đồng.
6
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Ngân hàng H đi vi vic
tranh chp hợp đồng thế chp và xtài sn thế chp theo Hợp đồng thế chp s:
TC 228/13 ngày 21/11/2013 đ đảm bo cho khon vay ca bà Cao Th C theo hp
đồng tín dng s TC 501/917 ngày 22/11/2013 vi Ngân hàng H, Chi nhánh Đắk Lk
- Phòng giao dch s 01.
Tuyên b hiu Hợp đng thế chp số: TC 228/13 ngày 21/11/2013 đối vi
tài sn thế chp Quyn s dụng đất tài sn gn lin vi đất theo Giy chng
nhận QSDĐ số V 146624 có din tích: 180 m
2
; Thửa đất s: 246B; T bản đồ s: 14,
s vào sổ: 415286 QSDĐ do UBND huyện K cấp ngày 30 tháng 9 năm 2003 cho hộ
bà Cao Th C.
Tr li Giy chng nhn quyn s dụng đất s V 146624 do UBND huyn K
cấp ngày 30 tháng 9 năm 2003 cho hộ bà Cao Th C ca Thửa đất s: 246B; T bn
đồ s: 14, s vào s: 415286 din tích: 180 m
2
to lc ti E, huyn K, tỉnh Đắk Lk
cho bà Cao Th C.
Ngoài ra, Quyết định thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 10/10/2023, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn
Xuân L kháng cáo một phần Bản án sơ thẩm, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa Bản
án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và nội
dung kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án cũng
như các đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm HĐXX nghị án.
Về nội dung vụ án: Theo kết qu xác minh ti UBND E, huyn K thì bà Hoàng
Th M L2 b nhim chất độc Dioxin, mt kh năng lao đng t 81% tr lên và được
ng tr cp hi hng tháng nhưng chưa mất năng lực hành vi dân s nên vn
quyền được tha kế đối vi thửa đất s 246B. Quá trình gii quyết Toà án thm
không tiến hành các bin pháp cn thiết để ly li khai ca bà L2, bà L2 cũng không
người đại din theo u quyn mà nhận định L2 vng mặt đã được triu tp
hp ln 2 lần nhưng vắng mặt là chưa đảm bo quyn và li ích ca L2. Ngoài ra,
Toà án cấp sơ thẩm cũng chưa đưa Văn phòng công chứng T vào tham gia t tng là
vi phm nghiêm trng th tc t tng.
7
T nhng phân tích, nhận định trên, đ ngh HĐXX căn cứ khoản 3 Điều 308,
Điu 310 B lut T tng dân s 2015: Chp nhn mt phn kháng cáo ca nguyên
đơn Ngân hàng H hu mt phn Bản án thẩm s 03/2023/KDTM-ST ngày
28/9/2023 ca Tòa án nhân dân huyn Krông Pc, tỉnh Đắk Lk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn
Xuân L được nộp trong thời hạn luật định đóng tạm ứng án phí phúc thẩm nên hợp
lệ. Vì vậy, Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm là phù
hợp. Trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn
khởi kiện và đơn kháng cáo; Các đương sự không tự hòa giải được với nhau về việc
giải quyết vụ án và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét Hợp đồng tín dụng số TC 501/917 ngày 22/11/2013 phụ lục hợp
đồng tín dụng số TC 501/917/PL-HĐTD ngày 21/11/2014, bị đơn Cao Thị C
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng Thị M đều thừa nhận bà C đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng trên. Mặc đã được Ngân ng gia hạn thời gian
trả nợ đến ngày 22/11/2015 đã được Ngân hàng nhiều lần làm việc, nhắc nhở
nhưng đến nay C chưa vẫn trả được hết nợ gốc lãi cho Ngân hàng vi phạm
thoả thuận tại điểm c khoản 2 Điều 7 Hợp đồng tín dụng số TC 501/917 ngày
22/11/2013. Như vậy, Tòa án cấp thẩm căn cứ khoản 2 Điều 305 khoản 1, 5
Điều 474 BLDS 2005, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án buộc bà Cao Thị C phải
trả cho Ngân hàng tổng số tiền 2.065.090.800 đồng ngốc, lãi suất nợ quá hạn
tiền phạt chậm trả phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời các đương sự
cũng không kháng cáo về nội dung này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.2] Đối với Hợp đồng thế chấp số TC 228/13 ngày 22/11/2013 thì thấy: Tòa
án cấp sơ thẩm cho rằng tại thời điểm bà C vay ngân hàng, ký hợp đồng thế chấp số
TC 228/13 ngày 21/11/2013 mặc dù những người con của bà C làm hợp đồng ủy
quyền, nhưng còn một người con út chị Hoàng Thị Mỹ L2 sinh năm 1991 đã đ15
tuổi cũng là thành viên của hộ gia đình không ký, nên căn cứ Điều 109 BLDS 2005
khoản 2 Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 để tuyên hợp
đồng thế chấp vô hiệu là chưa đủ căn cứ. Bởi lẽ, thửa đất s 246B, t bản đồ s 14,
8
đã được UBND huyn K cấp GCNQSDĐ vào ngày 30 tháng 9 năm 2003 cho h
Cao Th C. Như vậy, ti thời điểm nàyC là ch h, còn ch L2 là con út trong gia
đình lúc này mới 12 tuổi, đang trong độ tui ăn học, chưa có công sức đóng góp vào
tài sn chung ca b m. Mt khác, theo li khai ca C ti Biên bn xác minh
(BL s 135) thì xác định ch L2 là người b nhim chất độc hóa hc, b d dng, suy
gim kh năng lao động t 81% tr lên, bà C phải chăm sóc và nuôi t nh cho đến
nay, hin ch L2 cũng đang được hưởng tr cp hội hàng tháng. Do đó sở
xác định C người trc tiếp nuôi ng, ch L2 người sng ph thuc m.
Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án cấp thẩm có đưa chị L2 vào tham gia t
tụng vơi tư cách là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, nhưng không thu thập li
khai ý kiến ca ch L2, đồng thời theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 47 B
lut Dân s 2015 thì nếu ch L2 thuộc trường hợp “Nời khó khăn trong nhn
thc, làm ch hành vi” thì cn phi có người giám h trong quá trình tham gia t tng
tại tòa án, nhưng Tòa án cp thẩm không thc hin nội dung này đã làm ảnh hưởng
quyn li hp pháp của đương sự.
Như vậy, xét thy cấp thẩm chưa thu thập đầy đ tài liu, chng c không
đưa Văn phòng công chứng T vào tham gia t tng thiếu sót, làm ảnh hưởng đến
việc đánh giá chứng c, ti cp phúc thm không th khc phc b sung đưc.
Nên cn phi hy mt phn ca bản án sơ thẩm để giao h về cho cp thẩm gii
quyết lại đối vi ni dung v hợp đồng thế chp tài sn bảo đảm gia Cao Th C
vi Ngân hàng H là phù hp.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật.
[3] Về án phí:
- Về án phí sơ thẩm: Do bà Cao Thị C là người cao tuổi nên được miễn chịu án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền 35.140.000
đồng tạm ứng án phí đã nộp.
- Về án phí phúc thẩm: Ngân hàng H không phải chịu án phí và được nhận lại
2.000.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Chấp nhận một phần kháng có của nguyên đơn Ngân hàng H; Huỷ một phần Bản án
thẩm số 03/2023/KDTM-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Krông
9
Pắc, tỉnh Đắk Lắk và chuyển hồ vụ án cho cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục
sơ thẩm.
[2] Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
án phí, lệ phí Tòa án:
- V án phí thẩm: Cao Th C không phi chịu án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm. Hoàn tr cho Ngân hàng H s tiền 35.140.000 đồng (Ba mươi lăm triệu
một trăm bốn mươi nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0016542,
ngày 19/10/ 2022 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn K, tỉnh Đk Lk.
- Về án phí phúc thẩm: Ngân hàng H không phải chịu án phí được nhận lại
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số
0003407 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- TAND Cp cao tại Đà Nẵng; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- TAND huyn Krông Pc;
- Chi cc THADS huyn K; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Công thông tin điện t Tòa án;
- Lưu hồ sơ vụ án. Hoàng Kim Khánh
Tải về
Bản án số 03/2024/KDTM-PT Bản án số 03/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2024/KDTM-PT Bản án số 03/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất