Bản án số 03/2024/HS-ST ngày 25/01/2024 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 03/2024/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 03/2024/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 03/2024/HS-ST ngày 25/01/2024 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 03/2024/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/01/2024 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Rcăm Th phạm tội huỷ hoại rừng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG PA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TNH GIA LAI
Bản án số 03/2024/HS-ST
Ngày 25 – 01 – 2024
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ksor Pe.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tạ Thị H và ông Lê Đình D
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Hải B - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân
huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai tham gia
phiên toà: Ông Ksor Q - Kiểm sát viên.
Ngy 25 tháng 01 năm 2024, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
Krông Pa, tnh Gia Lai xét xử sơ thm công khai v án hnh s th lý số
48/2023/TLST-HS ngày 06 tháng 12 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử
số 04/2024/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 01 năm 2024 đối vi bị cáo:
Rcăm Th (tên gọi khác: Ama Túy), sinh năm 1982 tại huyện Krông Pa, tnh
Gia Lai; Địa ch: Buôn Ia Prông, xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai; Nghề
nghiệp: Lm nông; Trnh độ văn hoá: không có học; Dân tộc: Jrai; Gii tính: Nam;
Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông RLan L và bà Rcăm T (đều đã
chết), có vợ là Kpă H’D, có 02 con, ln nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm
2022; Tiền án, tiền s: Không; Bị cáo được áp dng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư
trú cho đến nay, hiện có mặt tại phiên to.
- Người bào chữa cho bị cáo Rcăm Thoan: B Ngô Thị V – Trợ giúp viên pháp
lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nh nưc tnh Gia Lai. Có mặt
- Bị hại: Ủy ban nhân dân xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
Người đại diện hợp pháp: Ông Rô K, sinh năm 1978– Chủ tịch
Địa ch: Buôn Ia Rnho, xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh X, sinh năm 1989 – Công
chức địa chính nông nghiệp UBND xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
2
Địa ch: Tổ dân phố 5, thị trấn phú túc, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai. Có
mặt.
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Anh Nay Dăm Tr, sinh năm 1986
Địa ch: Tổ dân phố 7, thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v
án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng tháng 12/2022, Rcăm Th mang cưa xăng, ra đi đến Lô 12,
khoảnh 12, Tiểu khu 1351 thuộc Lâm phần UBND xã Đất Bằng quản lý, cắt hạ cây
rừng trong khoảng 07 ngày lấy đất lm nương rẫy.
Sau khi tiếp nhận thông tin, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Krông
Pa phối hợp vp Viện kiểm sát, Hạt kiểm lâm huyện Krông Pa v UBND xã Đất
Bằng tiến hnh khám nghiệm hiện trường rừng bị chặt phá. Xác định: Phần diện
tích rừng bị chặt phá l 6.400 m
2
thuộc loại rừng sản xuất, trạng thái rừng gỗ t
nhiên núi đất lá rộng thường xanh chưa có trữ lượng, bị chặt trắng, cây chặt có
đường kính gốc từ 08cm đến 30cm, chiều cao gốc chặt từ 13cm đến 95cm. Thân
cây bị chặt đỗ ngã còn nằm tại hiện trường, cnh lá khô, các cây bị chặt hạ chủ yếu
là Thành Ngạnh, Kơ Nia, Ké, Trâm, Nhu, Muồng, Bằng Lăng, SP… khối lượng gỗ
bị thiệt hại 10,303 m
3
.
Tại bản kết luận định giá ti sản số: 17/KL – HĐĐG, ngày 03/8/2023 của Hội
đồng định giá ti sản trong Tố tng hnh s huyện Krông Pa xác định giá trị thiệt
hại đối vi diện tích 6.400m
2
về gỗ, củi l 16.067.729 đồng, thiệt hại về môi trường
là 48.203.188 đồng. Tổng giá trị ti sản bị xâm hại l 64.270.917 đồng.
Quá trnh điều tra v tại phiên tòa, bị cáo, bị hại không có ý kiến hay khiếu nại
gì về kết quả khám nghiệm hiện trường v kết luận của Hội đồng định giá nêu trên.
Quá trnh điều tra, truy tố, ông Rô K l người đại diện hợp pháp của bị hại
UBND xã Đất Bằng đề nghị xử lý hnh vi của bị cáo đúng theo quy định của pháp
luật, buộc bị cáo bồi thường thiệt hại đã gây ra. Tại phiên tòa, do bị cáo đã bồi
thường một phần thiệt hại gây ra, hon cảnh gia đnh bị cáo khó khăn nên về hnh
phạt người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của bị hại xin
giảm nhẹ hnh phạt cho bị cáo, yêu cầu bị cáo tiếp tc bồi thường số tiền thiệt hại
còn lại.
Tại bản cáo trạng số 45/CT-VKS ngy 28 tháng 11 năm 2023 của Viện kiểm
sát nhân dân huyện Krông Pa, tnh Gia Lai truy tố bị cáo Rcăm Th về tội “Hủy hoại
rừng” theo điểm b khoản 1 Điều 243 Bộ luật Hnh s 2015 sửa đổi bổ sung năm
2017 (sau đây gọi tắt l BLHS).
3
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận hnh vi phạm tội của mnh như bản cáo trạng đã
nêu.
Kiểm sát viên thc hnh quyền công tố tại phiên to giữ nguyên quan điểm
truy tố đối vi bị cáo Rcăm Thoan ph vo tội “Hủy hoại rừng”, đồng thời đề nghị
Hội đồng xét xử (sau đây gọi tắt l HĐXX) áp dng điểm b khoản 1 Điều 243; điều
38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của BLHS: Xử phạt bị cáo Rcăm Thoan từ
01 năm đến 01 năm 04 tháng tù.
Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tng hnh s: Tịch thu
tiêu huỷ 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi dao bằng kim loại di 30cm,
cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm.
Căn cứ vo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dng án
phí, lệ phí Tòa án: Miễn án phí hnh s sơ thm v án phí dân s trong hình s cho
bị cáo.
Quan điểm bo chữa của trợ giúp viên pháp lý cho bị cáo Rcăm Th đồng ý
vi bản luận tội của đại diện VKSND huyện Krông Pa về tội danh, điều luật áp
dng, tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s cho bị cáo, đề nghị HĐXX xem xét xử
phạt bị cáo vi mức thấp nhất theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được
tranh tng tại phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng:
Cơ quan điều tra Công an huyện Krông Pa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân
dân huyện Krông Pa, Kiểm sát viên trong quá trnh điều tra, truy tố đã thc hiện
đúng về thm quyền, trnh t, thủ tc quy định của Bộ luật Tố tng hình s. Quá
trnh điều tra, truy tố v tại phiên tòa, bị cáo, người bo chữa, bị hại v những người
tham gia tố tng không có ý kiến hoặc khiếu nại về hnh vi, quyết định tố tng của
cơ quan tiến hnh tố tng, người tiến hnh tố tng. Do đó, các hnh vi tố tng,
quyết định tố tng của cơ quan tiến hnh tố tng, người tiến hnh tố tng đã thc
hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Trong tháng 12/2022, bị cáo Rcăm Th đã có hnh vi dùng dao quắm, cưa
xăng chặt trắng vi diện tích 6.400 m
2
rừng t nhiên, loại rừng sản xuất tại lô 12,
khoảnh 12, Tiểu khu 1351 thuộc lâm phần xã Đất Bằng quản lý, gây thiệt hại vi
tổng trị giá l 64.270.917 đồng.
Việc bị cáo Rcăm Th dùng dao ra, cưa xăng chặt phá diện tích 6.400m
2
rừng
tại lô 12, khoảng 12, Tiểu khu 1351 lâm phần xã Đất Bằng quản lý, thuộc loại rừng
4
sản xuất để lấy đất lm rẫy m không có s đồng ý của cơ quan có thm quyền l đã
phạm vo tội “Hủy hoại rừng”. Diện tích rừng m bị cáo Rcăm Thoan chặt phá là
6.400m
2
đã thỏa mãn định mức được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 243 của
BLHS, như vậy, hành vi phạm tội của bị cáo rõ rng l có lỗi v sai trái vi đường
lối, chính sách pháp luật hnh s của Nh nưc ta, nay phải chịu trách nhiệm hnh
s v hậu quả pháp lý đã gây ra.
Lời nhận tội của bị cáo Rcăm Th tại phiên tòa phù hợp vi nội dung cáo trạng
v các ti liệu có trong hồ sơ v án, HĐXX có đủ căn cứ để kết luận hnh vi của bị
cáo Rcăm Thoan phạm vo tội “Hủy hoại rừng”, tội phạm v hnh phạt được quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 243 của BLHS. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân
huyện Krông Pa truy tố bị cáo về hành vi theo tội danh trên l có căn cứ pháp luật.
[3] Về tình tiết định khung hình phạt: Hnh vi của bị cáo Rcăm Th chặt phá
6.400m
2
rừng, loại rừng sản xuất
không vi phạm các tnh tiết định khung tăng nặng
khác nên ch bị xét xử ở điểm b khoản 1 Điều 243 của BLHS l phù hợp.
[4] Tính chất hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt:
[4.1] Về tính chất của hành vi phạm tội: Bị cáo Rcăm Th l người trưởng
thành, có đủ năng lc trách nhiệm hình s, thc hiện hnh vi nguy hiểm cho xã hội
l chặt phá rừng lấy đất lm nương rẫy đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến ti nguyên
rừng của quốc gia đang được Nh nưc v nhân dân quan tâm chăm sóc v bảo vệ
nên bị cáo phải chịu trách nhiệm do hnh vi của mình gây ra. Tuy nhiên cũng cần
xét đến nhân thân v các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s của bị cáo để áp
dng hnh phạt tương xứng vi hnh vi phạm tội của bị cáo l điều cần thiết.
[4.2] Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tnh tiết tăng nặng.
[4.3] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt:
Trong v án ny th bị cáo Rcăm Th một mnh trc tiếp thc hiện hnh vi chặt
phá, hủy hoại diện tích rừng là 6.400 m
2
nên bị cáo phải chịu ton bộ trách nhiệm
hình s về tội “Hủy hoại rừng” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 243 của
BLHS, tuy nhiên bị cáo có nhân thân tốt, tại phiên to bị cáo đã thnh khn khai báo,
thật s có thái độ ăn năn, hối cải về hnh vi phạm tội của mnh, mặc dù gia đnh khó
khăn nhưng bị cáo đã vay mượn tiền để bồi thường cho bị hại số tiền 500.000 đồng,
đây l các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s cho bị cáo khi lượng hnh được quy
định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của BLHS.
Mặt khác, bản thân bị cáo l người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng sâu, vùng
xa, có s nhận thức hạn chế về pháp luật, do thiếu đất sản xuất nên đi chặt phá rừng
vi mc đích là lấy đất lm nương rẫy phc v cho nhu cầu thiết yếu cuộc sống của
gia đnh. Ngoi ra tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của người đại diện
hợp pháp của bị hại xin giảm nhẹ hnh phạt cho bị cáo, đây được coi l tnh tiết
giảm nhẹ khác được áp dng cho bị cáo được quy định tại khoản 2 Điều 51 của
BLHS.
5
Về hnh phạt bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 243 của BLHS, xét thấy hon
cảnh gia đnh bị cáo khó khăn, gia đnh thiếu đất sản xuất, thu nhập của bị cáo không
ổn định nên HĐXX quyết định không phạt bổ sung đối vi bị cáo.
Xét quan điểm luận tội của Kiểm sát viên và quan điểm bào chữa của trợ giúp
viên pháp lý phù hợp vi nhận định của HĐXX nên cần chấp nhận.
[5] Về vấn đề khác: Đối vi khu vc diện tích rừng bị hủy được Nh nưc
giao cho UBND xã Đất Bằng - người đại diện hợp pháp là ông Rô K - Chủ tich
UBND xã Đất Bằng quản lý, bảo vệ nhưng chưa kịp thời phát hiện xử lý cũng có
một phần trách nhiệm, thiếu kiểm tra, kiểm soát để xảy ra tnh trạng huỷ hoại rừng
diễn ra trong một thời gian rất di, gây thiệt hại nghiêm trọng đến ti sản của Nh
nưc. Tuy nhiên, trên cơ sở kết quả định giá, xác định: Tổng ti sản bị thiệt hại đối
vi diện tích rừng bị hủy hoại dưi 100.000.000 đồng, v vậy hnh vi của ông Rô K
không đủ yếu tố cấu thnh tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo
quy định tại Điều 360 của Bộ luật Hnh s
Đối vi Kpă P cho bị cáo Thoan mượn cưa xăng nhưng bị cáo Th nói mượn
để về cưa củi đóng bàn học cho con, anh P không biết việc bị cáo Th sử dng cưa
xăng trên để đi huỷ hoại rừng nên không đủ cơ sở xử lý hình s đối vi anh P về tội
huỷ hoại rừng quy định tại Điều 243 của Bộ luật Hình s.
[6] Về trách nhiệm dân sự: Quá trnh điều tra, truy tố, người đại diện hợp
pháp của bị hại UBND xã Đất Bằng yêu cầu bị cáo Rcăm Th phải bồi thường toàn
bộ thiệt hại về gỗ củi bị chặt phá và thiệt hại về môi trường vi tổng cộng số tiền
64.270.917, bị cáo đã bồi thường số tiền 500.000 đồng cho bị hại UBND xã Đất
Bằng, bị cáo còn phải tiếp tc bồi thường cho Ủy ban nhân dân xã Đất Bằng vi số
tiền là 63.770.917 đồng(Sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi nghìn chín trăm
mười bảy đồng).
[7] Về xử lý vật chứng: 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi dao bằng
kim loại di 30cm, cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm. Xét thấy đây
là công c phạm tội có giá trị sử dng nên tịch thu nộp ngân sách nhà nưc.
Về cưa xăng bị cáo sử dng để huỷ hoại 6.400m2 diện tích rừng là do bị cáo
mượn của anh Kpă P nhưng sau khi huỷ hoại xong bị cáo đã trả lại cho anh P, sau
đó anh P sử dng đi vào rừng thuộc buôn Ia Prông, xã Đất Bằng kiếm củi một thời
gian thì bị hư hỏng nên anh Phúp để cưa lại khu vc rừng này, cơ quan Cảnh sát
điều tra tiến hành truy tìm nhưng không tm thấy nên không có cơ sở xử lý trong
cùng v án.
Đối vi vật chứng l 10,303 m3 gỗ, củi, căn cứ Báo cáo số 08/BC-UBND,
ngày 16/ 01/2024 của Ủy ban nhân dân xã Đất Bằng về việc vật chứng gỗ, củi đã
mc nát, không còn giá trị sử dng, không thể tiến hnh thu gom, vận chuyển ra
khỏi khu vc. Việc tiếp tc cố gắng thu gom, vận chuyển khối lượng gỗ, củi trên
cần nguồn kinh phí ln nhưng UBND xã không có điều kiện thcc hiện. Xét vật
chứng l gỗ, củi đã mc nát, không thể vận chuyển, không còn giá trị, việc xử lý vật
chứng gây tốn kém, lãng phí ln, không còn ý nghĩa nên HĐXX không xem xét.
6
[8] Về án phí: Bị cáo Rcăm Th l người dân tộc thiểu số cư trú tại xã đặc biệt
khó khăn của huyện Krông Pa, bị cáo có đơn xin miễn án phí hnh s sơ thm và án
phí dân s trong hình s nên được miễn ton bộ án phí hnh s sơ thm và án phí
dân s trong hình s cho bị cáo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý v sử dng án phí, lệ phí Tòa án;
Trong v án ny, bị hại UBND xã Đất Bằng cũng có một phần trách nhiệm,
thiếu kiểm tra, kiểm soát đối vi diện tích rừng được Nh nưc giao quản lý, bảo vệ
để xảy ra tình trạng huỷ hoại rừng diễn ra trong một thời gian dài, gây thiệt hại
nghiêm trọng đến tài sản của Nh nưc. Do đó, thông qua Bản án này, Hội đồng xét
xử kiến nghị vi cơ quan có thm quyền xem xét trách nhiệm của UBND xã Đất
Bằng trong việc để xảy ra tình trạng huỷ hoại rừng, gây thiệt hại đến tài sản của Nhà
nưc nêu trên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Rcăm Th phạm tội “Hủy hoại rừng”.
1. Áp dng điểm b khoản 1 Điều 243; Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 38 của Bộ luật Hình s,
Xử phạt bị cáo Rcăm Th 01(một) năm tù, thời hạn tù được tính từ ngy bị cáo
chấp hnh án.
2. Áp dng khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hnh s; Điều 137, 584, 585, 586,
589 của Bộ luật Dân s:
Buộc bị cáo Rcăm Th phải bồi thường cho bị hại Ủy ban nhân dân xã Đất
Bằng ton bộ thiệt hại vi tổng số tiền l 64.270.917(Sáu mươi bốn triệu hai trăm
bảy đồng), nhưng được trừ vo số tiền bị cáo đã bồi thường l 500.000 đồng, bị cáo
còn phải tiếp tc bồi thường cho Ủy ban nhân dân xã Đất Bằng số tiền 63.770.917
đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi nghn chín trăm mười bảy đồng).
Kể từ ngy bản án, quyết định có hiệu lc pháp luật (đối vi các trường hợp
cơ quan thi hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi hnh án) hoặc kể từ ngy
có đơn yêu cầu thi hnh án của người được thi hnh án (đối vi các khoản tiền phải
trả cho người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Trong trường hợp bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hnh án dân s, người phải thi hnh án có quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu
cầu thi hành án, t nguyện thi hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được
thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hnh án dân s.
7
3. Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tng hình s:
Tịch thu nộp ngân sách nhà nưc 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi
dao bằng kim loại di 30cm, cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm.
Đặc điểm chi tiết vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày
11/12/2023 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Pa v Chi cc Thi
hành án dân s huyện Krông Pa.
4. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dng án
phí, lệ phí Tòa án: Miễn ton bộ án phí hnh s v dân s sơ thm cho bị cáo Rcăm
Th.
Bị cáo, bị hại, người đại diện có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngy kể
từ ngy tuyên án (25/01/2024) để yêu cầu To án nhân dân tnh Gia Lai xét xử phúc
thm.
Thành viên hội đồng xét xử - Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Tạ Thị Hài - Lê Đình Dinh Ksor Pep
8
9
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm