Bản án số 03/2024/HS-ST ngày 25/01/2024 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/HS-ST ngày 25/01/2024 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 03/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/01/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Rcăm Th phạm tội huỷ hoại rừng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYN KRÔNG PA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TNH GIA LAI
Bản án số 03/2024/HS-ST
Ngày 25 01 2024
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ksor Pe.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tạ ThH và ông Lê Đình D
- Thư phiên toà: Ông Đinh Hải B - Thư Tòa án, Toà án nhân dân
huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai tham gia
phiên toà: Ông Ksor Q - Kiểm sát viên.
Ngy 25 tháng 01 năm 2024, ti hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
Krông Pa, tnh Gia Lai t x thm công khai v án hnh s th lý s
48/2023/TLST-HS ngày 06 tháng 12 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử
số 04/2024/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 01 năm 2024 đối vi b cáo:
Rcăm Th (tên gọi khác: Ama Túy), sinh năm 1982 tại huyện Krông Pa, tnh
Gia Lai; Đa ch: Buôn Ia Prông, Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai; Nghề
nghiệp: Lm nông; Trnh độ văn hoá: không học; Dân tộc: Jrai; Gii tính: Nam;
Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông RLan L Rcăm T (đều đã
chết), vợ Kpă H’D, 02 con, ln nhất sinh năm 2005, nhỏ nhất sinh năm
2022; Tiền án, tiền s: Không; Bcáo được áp dng biện pháp cấm đi khỏi nơi
trú cho đến nay, hiện có mặt tại phiên to.
- Người bào chữa cho bị cáo Rcăm Thoan: B Ngô Thị V Trợ giúp vn pháp
Trung tâm trgiúp pháp nhc tnh Gia Lai. Có mặt
- Bị hại: Ủy ban nhân n xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
Người đại diện hợp pháp: Ông Rô K, sinh năm 1978– Chủ tịch
Địa ch: Buôn Ia Rnho, xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh X, sinh năm 1989 ng
chức địa chính nông nghiệp UBND xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
2
Địa ch: Tổ dân phố 5, thị trấn phú túc, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai.
mặt.
- Người phiên dịch tiếng Jrai: Anh Nay Dăm Tr, sinh năm 1986
Địa ch: Tổ n phố 7, thị trấn P Túc, huyện Krông Pa, tnh Gia Lai. Có mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h v án din biến ti phiên tòa, ni dung v
án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng tháng 12/2022, Rcăm Th mang cưa xăng, ra đi đến 12,
khoảnh 12, Tiểu khu 1351 thuộc Lâm phần UBND xã Đất Bằng quản lý, cắt hạ cây
rừng trong khoảng 07 ngày lấy đất lm nương rẫy.
Sau khi tiếp nhận thông tin, quan cảnh t điều tra Công an huyện Krông
Pa phối hợp vp Viện kiểm sát, Hạt kiểm lâm huyện Krông Pa v UBND Đất
Bằng tiến hnh khám nghiệm hiện trường rừng bị chặt phá. Xác định: Phần diện
tích rừng bị chặt phá l 6.400 m
2
thuộc loại rừng sản xuất, trạng thái rừng gỗ t
nhiên núi đất lá rộng thường xanh chưa trữ lượng, bchặt trắng, cây chặt
đường kính gốc t08cm đến 30cm, chiều cao gốc chặt từ 13cm đến 95cm. Thân
cây bị chặt đỗ ngã còn nằm tại hiện trường, cnh khô, các cây bchặt hạ chủ yếu
là Thành Ngạnh, Kơ Nia, Ké, Trâm, Nhu, Muồng, Bằng Lăng, SP… khối lượng g
bị thiệt hại 10,303 m
3
.
Tại bản kết luận định gti sản số: 17/KL HĐĐG, ngày 03/8/2023 của Hội
đồng định giá ti sản trong Tố tng hnh s huyện Krông Pa xác định giá trị thiệt
hại đối vi diện tích 6.400m
2
về gỗ, củi l 16.067.729 đồng, thiệt hại về môi trường
là 48.203.188 đồng. Tổng giá trị ti sản bị xâm hại l 64.270.917 đồng.
Quá trnh điều tra v tại phiên tòa, bị cáo, bị hại không có ý kiến hay khiếu nại
vkết quả khám nghiệm hiện trường v kết luận của Hội đồng định giá nêu trên.
Quá trnh điều tra, truy tố, ông K l người đại diện hợp pháp của bị hại
UBND Đất Bằng đề nghị xử hnh vi của bị cáo đúng theo quy định của pháp
luật, buộc bị cáo bồi thường thiệt hại đã gây ra. Tại phiên tòa, do bị cáo đã bồi
thường một phần thiệt hại gây ra, hon cảnh gia đnh bị o khó khăn nên vhnh
phạt người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của bị hại xin
giảm nhẹ hnh phạt cho bị o, u cầu bị o tiếp tc bồi thường số tiền thiệt hại
còn lại.
Ti bn cáo trng s 45/CT-VKS ngy 28 tháng 11 năm 2023 ca Vin kim
sát nhân dân huyn Krông Pa, tnh Gia Lai truy t b cáo Rcăm Th v ti “Hủy hoại
rừngtheo điểm b khoản 1 Điều 243 B lut Hnh s 2015 sửa đổi bổ sung năm
2017 (sau đây gọi tắt l BLHS).
3
Tại phn tòa bị o khai nhn hnh vi phạm tội của mnh như bản cáo trng đã
nêu.
Kiểm sát viên thc hnh quyền công tố tại phiên to giữ nguyên quan điểm
truy tđối vi bị o Rcăm Thoan ph vo tội “Hủy hoại rừng”, đồng thời đề nghị
Hội đồng xét xử (sau đây gọi tắt l HĐXX) áp dng điểm b khon 1 Điều 243; điều
38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của BLHS: Xphạt bị cáo Rcăm Thoan từ
01 năm đến 01 năm 04 tháng .
Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tng hnh s: Tịch thu
tiêu hu 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi dao bằng kim loại di 30cm,
cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm.
Căn cứ vo điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dng án
phí, lệ phí Tòa án: Miễn án phí hnh s thm v án phí dân s trong hình s cho
bị cáo.
Quan điểm bo chữa của trợ giúp viên pháp cho bị cáo Rcăm Th đồng ý
vi bản luận tội của đại diện VKSND huyện Krông Pa về tội danh, điều luật áp
dng, tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s cho bị cáo, đề nghị HĐXX xem xét x
phạt bị cáo vi mức thấp nhất theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h v án đã được
tranh tng tại phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định ca quan tiến hành ttụng, người tiến hành t
tụng:
quan điều tra Công an huyện Krông Pa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân
dân huyện Krông Pa, Kiểm sát viên trong quá trnh điều tra, truy tố đã thc hiện
đúng về thm quyền, trnh t, thủ tc quy định của Bộ luật Ttng nh s. Quá
trnh điều tra, truy tố v tại phiên tòa, bị cáo, người bo chữa, b hại v những người
tham gia tố tng không ý kiến hoặc khiếu nại vhnh vi, quyết định tố tng của
quan tiến hnh tố tng, người tiến hnh tố tng. Do đó, các hnh vi tố tng,
quyết định tố tng của quan tiến hnh t tng, người tiến hnh tố tng đã thc
hiện đều hợp pháp.
[2] V hành vi phm ti ca b cáo:
Trong tháng 12/2022, b cáo Rcăm Th đã hnh vi dùng dao quắm, cưa
xăng chặt trắng vi diện ch 6.400 m
2
rừng t nhiên, loại rừng sản xuất tại lô 12,
khoảnh 12, Tiểu khu 1351 thuộc lâm phần Đất Bằng quản lý, y thiệt hại vi
tổng trị giá l 64.270.917 đồng.
Việc bị cáo Rcăm Th dùng dao ra, cưa xăng chặt phá diện tích 6.400m
2
rừng
tại 12, khoảng 12, Tiểu khu 1351 lâm phần Đất Bằng quản lý, thuc loại rừng
4
sản xuất để lấy đất lm rẫy m không có s đồng ý của cơ quan có thm quyền l đã
phạm vo tội “Hủy hoại rừng”. Diện tích rừng m bcáo Rcăm Thoan chặt phá
6.400m
2
đã thỏa mãn định mức được quy định tại điểm b khoản 1 Điu 243 của
BLHS, nvậy, hành vi phạm tội của bị cáo rng l lỗi v sai trái vi đường
lối, chính sách pháp luật hnh s của Nh nưc ta, nay phải chịu trách nhiệm hnh
s v hậu quả pháp lý đã gây ra.
Lời nhận tội của bị cáo Rcăm Th tại phiên tòa phù hợp vi ni dung cáo trạng
v các ti liệu có trong hồ v án, HĐXX đủ căn cứ để kết luận hnh vi của bị
cáo Rcăm Thoan phạm vo tội “Hủy hoại rừng”, tội phạm v hnh phạt được quy
định tại điểm b khoản 1 Điu 243 của BLHS. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân
huyện Krông Pa truy tố bị cáo về hành vi theo tội danh trên l có căn cứ pháp luật.
[3] Về tình tiết định khung hình phạt: Hnh vi của bị cáo Rcăm Th chặt phá
6.400m
2
rừng, loại rừng sản xuất
không vi phạm các tnh tiết định khung tăng nặng
khác nên ch bị xét xử ở điểm b khoản 1 Điều 243 của BLHS l phù hợp.
[4] Tính chất hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt:
[4.1] Về tính chất của hành vi phạm tội: Bị cáo Rcăm Th l người trưởng
thành, đủ năng lc trách nhiệm hình s, thc hiện hnh vi nguy hiểm cho hội
l chặt phá rừng lấy đất lm nương rẫy đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến ti nguyên
rừng của quốc gia đang được Nh c v nhân dân quan tâm chăm sóc v bảo vệ
nên bị cáo phải chịu trách nhiệm do hnh vi của mình gây ra. Tuy nhiên cũng cần
xét đến nhân thân v các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s của bị cáo để áp
dng hnh phạt tương xứng vi hnh vi phạm tội của bị cáo l điều cần thiết.
[4.2] Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tnh tiết tăng nặng.
[4.3] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt:
Trong v án ny th bị cáo Rcăm Th một mnh trc tiếp thc hiện hnh vi chặt
phá, hủy hoại din ch rừng 6.400 m
2
nên bcáo phải chịu ton bộ trách nhiệm
hình s về tội “Hủy hoại rừng” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 243 của
BLHS, tuy nhiên bị cáo có nhân thân tốt, tại phiên to bị cáo đã thnh khn khai báo,
thật s có thái độ ăn năn, hối cải về hnh vi phạm tội của mnh, mặc dù gia đnh khó
khăn nhưng bị cáo đã vay mượn tiền để bồi thường cho bị hại s tiền 500.000 đồng,
đây l các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s cho bị cáo khi lượng hnh được quy
định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của BLHS.
Mặt khác, bản thân bị cáo l người dân tộc thiểu số trú tại vùng sâu, vùng
xa, có s nhận thức hạn chế về pháp luật, do thiếu đất sản xuất nên đi chặt phá rừng
vi mc đích lấy đất lm nương rẫy phc v cho nhu cầu thiết yếu cuộc sống của
gia đnh. Ngoi ra tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của người đại diện
hợp pháp của bị hại xin giảm nhẹ hnh phạt cho bị cáo, đây được coi l tnh tiết
giảm nhẹ khác được áp dng cho bị cáo được quy định tại khoản 2 Điều 51 của
BLHS.
5
Về hnh phạt bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 243 của BLHS,t thấy hon
cảnh gia đnh bị cáo khó khăn, gia đnh thiếu đất sản xuất, thu nhập của bị cáo không
ổn định nên HĐXX quyết định không phạt bổ sung đối vi bị cáo.
Xét quan điểm luận tội của Kiểm sát viên và quan điểm bào chữa của trợ giúp
viên pháp lý phù hợp vi nhận định của HĐXX n cần chấp nhận.
[5] Về vấn đề khác: Đối vi khu vc diện tích rừng bị hủy được Nh nưc
giao cho UBND xã Đất Bằng - người đại diện hợp pháp ông K - Chủ tich
UBND Đất Bằng quản lý, bảo vệ nhưng chưa kịp thời phát hiện xử cũng
một phần trách nhiệm, thiếu kiểm tra, kiểm soát để xảy ra tnh trạng huỷ hoại rừng
diễn ra trong một thời gian rất di, gây thiệt hại nghiêm trọng đến ti sản của Nh
nưc. Tuy nhiên, trên cơ sở kết quả định giá, xác định: Tổng ti sản bị thiệt hại đối
vi diện tích rừng bị hủy hoại dưi 100.000.000 đồng, v vậy hnh vi của ông Rô K
không đủ yếu tố cấu thnh tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo
quy định tại Điều 360 của Bộ luật Hnh s
Đối vi Kpă P cho bcáo Thoan mượn cưa xăng nhưng bị cáo Th nói mượn
đvcưa củi đóng bàn học cho con, anh P không biết việc bị cáo Th sdng cưa
xăng trên đđi huỷ hoại rừng nên không đủ cơ sxử lý hình sđối vi anh P về tội
huỷ hoại rừng quy định tại Điều 243 của Bluật Hình s.
[6] Về trách nhiệm dân sự: Quá trnh điều tra, truy tố, người đại diện hợp
pháp của b hi UBND Đất Bng yêu cu b cáo Rcăm Th phi bồi thường toàn
b thit hi v g ci b cht phá thit hi v môi trường vi tng cng s tin
64.270.917, bị cáo đã bồi thường số tiền 500.000 đồng cho bị hại UBND Đất
Bằng, bị cáo còn phải tiếp tc bồi thường cho Ủy ban nhân dân Đt Bng vi s
tin là 63.770.917 đồng(Sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi nghìn chín trăm
mười bảy đồng).
[7] Về xử vật chứng: 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi dao bằng
kim loại di 30cm, cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm. Xét thấy đây
là công c phạm tội có giá trị sử dng nên tịch thu nộp ngân sách nhà nưc.
Vcưa xăng bcáo sdng để huỷ hoại 6.400m2 diện tích rừng do bcáo
mượn của anh Kpă P nhưng sau khi huỷ hoại xong bcáo đã trlại cho anh P, sau
đó anh P sdng đi vào rừng thuộc buôn Ia Prông, xã Đất Bằng kiếm củi một thời
gian thì bhỏng nên anh Phúp đcưa lại khu vc rừng này, cơ quan Cnh sát
điều tra tiến hành truy tìm nhưng không tm thấy nên không sở xử trong
cùng v án.
Đối vi vật chứng l 10,303 m3 gỗ, củi, căn cứ Báo cáo số 08/BC-UBND,
ngày 16/ 01/2024 của Ủy ban nhân dân Đất Bằng về việc vật chứng gỗ, củi đã
mc nát, không còn gtr sử dng, không thtiến hnh thu gom, vận chuyển ra
khỏi khu vc. Việc tiếp tc cố gắng thu gom, vận chuyển khối lượng gỗ, củi trên
cần nguồn kinh phí ln nhưng UBND không điều kiện thcc hiện. Xét vật
chứng l gỗ, củi đã mc nát, không thể vận chuyển, không còn giá trị, việc xử lý vật
chứng gây tốn kém, lãng phí ln, không còn ý nghĩa nên HĐXX không xem xét.
6
[8] Về án phí: Bị cáo Rcăm Th l người dân tộc thiểu số cư trú tại xã đặc biệt
khó khăn của huyện Krông Pa, bị cáo có đơn xin miễn án phí hnh s sơ thm và án
phí dân strong hình s nên được miễn ton bộ án phí hnh s sơ thm và án phí
dân s trong hình s cho bị cáo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý v sử dng án phí, lệ phí Tòa án;
Trong v án ny, bị hại UBND xã Đất Bằng cũng một phn trách nhim,
thiếu kim tra, kiểm soát đối vi din tích rừng được Nh c giao qun , bo v
để xy ra tình trng hu hoi rng din ra trong mt thi gian dài, y thit hi
nghiêm trọng đến tài sn của Nh c. Do đó, tng qua Bn án này, Hội đồng t
x kiến ngh vi quan thm quyn xem xét trách nhim ca UBND Đất
Bng trong vic để xy ra tình trng hu hoi rng, gây thit hại đến i sn ca Nhà
c nêu trên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Rm Th phạm tội “Hủy hoại rừng”.
1. Áp dng điểm b khoản 1 Điều 243; Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 38 của Bộ luật Hình s,
Xử phạt bị cáo Rcăm Th 01(một) năm , thời hạn tù được tính từ ngy bị cáo
chấp hnh án.
2. Áp dng khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hnh s; Điều 137, 584, 585, 586,
589 của Bộ luật Dân s:
Buộc bcáo Rcăm Th phải bồi thường cho bị hại Ủy ban nhân dân Đất
Bằng ton bộ thiệt hại vi tổng số tiền l 64.270.917(Sáu mươi bốn triệu hai trăm
bảy đồng), nhưng được trừ vo số tiền bị cáo đã bồi thường l 500.000 đồng, bị cáo
còn phải tiếp tc bồi thường cho Ủy ban nhân dân Đất Bằng số tiền 63.770.917
đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi nghn chín trăm mười bảy đồng).
Kể từ ngy bản án, quyết định hiệu lc pháp luật (đối vi các trường hợp
quan thi hnh án quyền chủ động ra quyết định thi hnh án) hoặc kể từ ngy
đơn yêu cầu thi hnh án của người được thi hnh án (đối vi các khoản tiền phải
trcho người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Trong trường hợp bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hnh án dân s, người phải thi hnh án quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu
cầu thi hành án, tnguyện thi hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được
thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hnh án dân s.
7
3. Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tng hình s:
Tịch thu nộp ngân sách nhà nưc 01 (một) dao ra (dao quắm) di 65cm, lưỡi
dao bằng kim loại di 30cm, cán dao bằng gỗ, hnh tr tròn, đường kính 03cm.
Đặc điểm chi tiết vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày
11/12/2023 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Pa v Chi cc Thi
hành án dân s huyện Krông Pa.
4. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản v sử dng án
phí, lệ p Tòa án: Miễn ton bộ án phí hnh s v dân s sơ thm cho bị cáo Rcăm
Th.
Bị cáo, bị hại, người đại diện quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngy kể
từ ngy tuyên án (25/01/2024) để yêu cầu To án nhân dân tnh Gia Lai xét xử phúc
thm.
Thành viên hội đồng xét x - Thẩm phán Ch toạ phiên t
T Thị Hài - Lê Đình Dinh Ksor Pep
8
9
Tải về
Bản án số 03/2024/HS-ST Bản án số 03/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất