Bản án số 03/2022/LĐ-ST ngày 06/01/2022 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2022/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2022/LĐ-ST ngày 06/01/2022 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 03/2022/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/01/2022
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Cao Vũ L yêu cầu Công ty C thanh toán tiền lương và bồi thường thiệt hại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 03/2022/LĐ-ST
Ngày: 06-01-2022
V/v Tranh chấp lao động về tiền lương và
bồi thường thiệt hại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Thơm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Dương Vương Đạo Trưởng phòng Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện
Tân Phú Đông.
Huỳnh Thị Thu Hồng Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động huyện Tân
Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Thư phiên tòa: Phùng Anh Thy Thư Tòa án nhân dân huyện
Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền
Giang tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Khắc Huy Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú
Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2021/TLST-
ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc: “Tranh chấp lao động về tiền lương
bồi thường thiệt hại theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s:
58/2021/QĐXXST- ngày 13 tháng 5 năm 2021, Thông báo dời ngày mở
phiên tòa số 35/2021/TB-DPT ngày 04 tháng 6 năm 2021, Thông báo mở lại
phiên tòa số 12/2021/TB-MPT ngày 19 tháng 10 năm 2021, Quyết định hoãn
phiên tòa số 63/2021/QĐST- ngày 18 tháng 11 năm 2021 2021 Quyết
định hoãn phiên tòa số 70/2021/QĐST-LĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Cao Vu L, sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Công ty C.
Địa ch: p P, P, huyn T, tnh Tiền Giang.
Đại diện theo pháp luật:
2
+ Ông Trần Thành Đ, sinh năm 1990. Chức vụ: Tổng giám đốc (Vắng mặt).
Địa chỉ: Đường N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Trương Kim T, sinh năm 1976. Chức v: Chtịch Hội đng quản tr
(Vắng mặt).
Địa chỉ: Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Đường R, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Cao Vu L trình
bày:
Anh L người lao động tại Công ty C hay còn gọi là Khu Du lịch C (Sau đây
gọi tắt là Công ty C) theo T mời nhận việc ngày 08/6/2020. Thời gian thử việc t
ngày 15/6/2020 đến ngày 14/8/2020 với c quyền lợi sau: Tiền ơng trong thời
gian thử việc 10.000.000 đồng/tháng; Htrợ ăn ta 20.000 đồng/suất. Anh L chỉ
m thvic đến hết ny 08/8/2020 thì không tiếp tục m việc, anh L thông
o trước cho ng ty C trước khi nghỉ.
Trong khoản thời gian thviệc từ ngày 15/6/2020 đến hết ny 08/8/2020,
anh L chỉ nhận được tiền lương tính đến ngày 31/7/2020, ng ty C n nợ lại anh
L số tiền 3.876.000 đồng. Do đó, anh L khởi kiện yêu cầu ng ty C phải trcho
anh số tiền lương còn nợ 3.876.000 đồng và bồi tờng thiệt hại chi phí đi lại, ăn
uống, ptô, chi phí bưu chính là 440.000 đồng, tổng cộng 4.316.000 đồng, thực
hiện khi án hiệu lực pháp luật.
Trong suốt quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi mở phiên
tòa, bị đơn Công ty C chưa bất kỳ văn bản trình bày ý liên quan đến yêu
cầu khởi kiện ca anh L.
Tại phiên tòa, nguyên đơn xin vắng mặt, người đại diện theo pháp luật của
bị đơn có đơn xin hoãn phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông phát biểu về việc
tuân theo tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự
thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận một phần
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền lương 3.876.000 đồng, riêng số tiền
yêu cầu bồi thường 440.000 đồng là không có cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ
án “Tranh chấp lao động về tiền lương bồi thường thiệt hại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 32, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1
Điều 179, khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2019.
[2] Về việc vắng mặt đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn anh Cao Vu L
đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người đại diện theo pháp luật của bị đơn vắng mặt
một trong hai người đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Trương Kim T
có đơn đề nghị tạm hoãn phiên tòa với lý do ông đang phải đi công tác xa không
thể mặt đúng thời điểm tòa triệu tập. Xét thấy việc vắng mặt của người đại
diện bị đơn không sự kiện bất khả kháng, không trở ngại khách quan. Do
đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về việc áp dụng pháp luật: Xét thấy thỏa thuận thử việc của các bên
phát sinh vào ngày 08/6/2020 trước khi Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực,
do đó căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 220 Bộ luật Lao động năm 2019, để đảm
bảo cho người lao động có quyền và điều kiện thuận lợi hơn, Hội đồng xét xử áp
dụng các quy định về thử việc tại Bộ luật Lao động năm 2012 đgiải quyết
tranh chấp giữa các bên trong vụ án.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của anh Cao Vu L về việc yêu cầu Công ty C
thanh toán tiền lương và bồi thường thiệt hại: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ
vụ án, Hội đồng xét xxét thấy giữa anh L Công ty C đã phát sinh một
thỏa thuận thử việc vào ngày 08/6/2020. Theo đó, thời gian thử việc từ ngày
15/6/2020 đến ngày 14/8/2020. Tuy nhn, trong quá trình làm thử việc, anh L đã
nghỉ việc vào ngày 08/8/2020 nhưng ng ty C ch thanh tn tiền ơng cho anh
L đến hết ngày 31/7/2020 nên phát sinh tranh chấp. Theo quy định tại khoản 2 Điều
29 Bộ luật Lao động năm 2012, “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ
bỏ thoả thuận thử việc không cần báo trước không phải bồi thường nếu
việc làm thử không đạt yêu cầu hai bên đã thoả thuận”. Do đó, việc anh L
nghỉ việc được xem như là hủy bỏ thỏa thuận thử việc giữa hai bên, anh L không
cần báo trước và không phải bồi thường cho Công ty C. Trong khi đó, Công ty C
người sử dụng lao động thì phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương cho người
lao động theo quy định tại đểm a khoản 2 Điều 6 Điều 90 Bộ luật Lao động
năm 2012. Việc anh L khởi kiện yêu cầu ng ty C trả khoản tiền lương còn nợ
3.876.000 đồng theo thỏa thuận của hai bên phù hợp quy định pháp luật nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ngoài ra, anh L còn yêu cầu Công ty C bồi
4
thường thiệt hại chi phí đi lại, ăn uống, ptô, chi phí bưu chính, c chi phí này
không phát sinh từ thỏa thuận thử việc mà phát sinh từ quá trình tranh chấp giữa
c bên, mặt khác ăn uống nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con nời ngay cả
khi không phát sinh tranh chấp. Do đó, yêu cầu của anh L đối với số tiền 440.000
đồng không sở, kng được Hội đồng xét xchấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của anh L được chấp nhận một phần
nên Công ty C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về lao động có
giá ngạch đối với phần được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh L đơn xin
miễn nộp án phí nên không phải chịu án phí đối với phần không được chấp nhận
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định v mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[6] Xét ý kiến và đề nghị của Viện Kiểm sát phù hợp với nhận định ca Hội
đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 32, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147,
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 29, Điều 90 Bộ luật Lao
động năm 2012; Khoản 1 Điều 179, khoản 3 Điều 187, khoản 2 Điều 220 Bộ
luật Lao động năm 2019; Điểm a khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc Hội
về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Cao Vu L. Buộc Công ty
C phải trả cho anh L số tiền 3.876.000 đồng. Thực hiện khi án hiệu lực pháp
luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện
thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân snăm 2015 tương ứng với số tiền
và thời gian chậm thi hành án.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Cao Vu L về việc
buộc Công ty C bồi thường số tiền 440.000 đồng.
5
3. Án phí: Công ty C phải nộp 300.000 đồng án phí lao động sơ thẩm.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên có quyền kháng cáo đối với bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Tân Phú Đông;
- Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thơm
Tải về
Bản án số 03/2022/LĐ-ST Bản án số 03/2022/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất