Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST ngày 27/01/2022 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST ngày 27/01/2022 của TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Biên (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 03/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Trương Văn C yêu cầu được ly hôn với chị Phạm Cẩm H và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN BIÊN Độc lp - T do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 03/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-01-2022
V/v ly hôn, tranh chp v
nuôi con”
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trn Văn Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Th Mng Lành
2. Ông Lê Văn Lộc
- Thư phiên tòa: Tăng Thị Đin- Thư ký Tòa án nhân dân huyện An
Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tham
gia phiên tòa: Bà Lai Thị Ngọc Thúy- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân huyện An Biên,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 63/2021/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 v việc ly hôn, tranh chp v nuôi con theo
Quyết định đưa v án ra xét x s: 94/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7
năm 2021, Thông báo v việc thay đổi thi gian m phiên toà số: 188/2021/TB-
TĐTG ngày 19 tháng 7 năm 2021, Thông báo về vic m phiên txét xử s:
289/2021/TB-MPT ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa s:
85/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm 1988 (mt);
2. B đơn: Ch Phm Cẩm H, sinh năm 1993 (vắng mt);
Cùng địa ch: ấp ĐG, xã NA, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.
NI DUNG V ÁN:
* Trong đơn khi kin ngày 28/9/2020 trong quá trình tố tụng, nguyên
đơn anh Trương Văn C trình bày và yêu cầu như sau:
2
Anh chị Phạm Cẩm H chung sống với nhau vào ngày 16 tháng 6 năm
2014, đi đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân NA cấp Giấy chứng
nhận kết hôn. Quá trình chung sống anh chị Phạm Cẩm H 01 người con chung
tên: Trương Đan H1, sinh ngày 23/10/2015 hiện nay đang chung sng với chị
Phạm Cẩm H; về tài sản chung, anh chị Phạm Cẩm H không tài sản chung;
về nợ anh và chị Phạm Cẩm H không nợ người khác người khác không
nợ anh chị. Thời gian chung sống anh và chị Phạm Cẩm H sống không hạnh phúc
đến năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn từ chuyện làm ăn nên thường xuyên
cải vả với nhau xua đuổi, anh cố gắng nhẫn nhịn nhưng ch Phạm Cẩm H
không thay đổi, anh chị Phạm Cẩm H sống ly thân với nhau khoảng 03 năm
nay không thể hàn gắn với nhau được nữa. Anh yêu cầu Tòa án giải quyết như
sau: Về quan hệ hôn nhân, anh yêu cầu được ly hôn với chị Phạm Cẩm H. Về
quan hệ con chung, khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi con chung tên Trương Đan
H1, sinh ngày 23/10/2015, anh không yêu cầu chị Phạm Cẩm H cấp dưỡng nuôi
con chung. Về tài sản chung nợ, anh chị Phạm Cẩm H không tài sản
chung, anh cam kết, anh chị Phạm Cẩm H không nợ người khác người
khác không có nợ anh chị nên anh không yêu cầu giải quyết.
* Tại biên bản xác minh ngày 28/12/2020, v nguyên nhân mâu thun
tình trạng hôn nhân:
Anh Trương Văn C chị Phm Cm H, trú: ấp ĐG, xã NA, huyện AB,
tỉnh Kiên Giang đi làm thuê không có mặt nhà, cũng thường xuyên về gia đình,
t khoản tháng 7/2020 anh ch sống ly thân vi nhau đến nay, ch Phm Cm H
trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trương Đan H1.
* Bị đơn chPhạm Cẩm H: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt các
văn bản tố tụng hợp lệ cho chị Phạm Cẩm H nhưng chị Phạm Cẩm H không có ý
kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện
của anh Trương Văn C nên Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
* Tài liệu, chng c thu thập được trong h v án gồm: Giy chng
minh nhân dân tên Trương Văn C; Giy chng nhn kết hôn Trương Văn C
Phm Cm H; Giy khai sinh Trương Đan H1, sinh ngày 23/10/2015; Đơn xin
xác nhận nơi trú của đương sự ngày 28/9/2020; Biên bản xác minh ngày
21/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên.
* Tại phiên tòa:
Nguyên đơn anh Trương Văn C yêu cầu được ly hôn vi ch Phm Cm H.
V quan h con chung, khi ly hôn anh giao người con chung tên Trương Đan H1,
3
sinh ngày 23/10/2015 cho ch Phm Cm H tiếp tục nuôi dưỡng đến tròn 18 tuổi
t lao động sinh sống được, anh t nguyn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
600.000 đồng, cấp dưỡng định k vào ngày 15 hàng tháng, tính từ ngày xét x s
thm 27/01/2022 cho đến khi con chung ca anh ch tròn 18 tuổi t lao động sinh
sống được. V tài sản chung n, anh chị Phm Cm H không tài sản
chung, anh cam kết anh chị Phm Cm H không n người khác người
khác không có nợ anh ch nên anh không yêu cầu gii quyết.
B đơn ch Phm Cm H vng mặt đến ln th hai không có lý do.
Đại din Vin kiểm sát phát biểu quan điểm:
- V th tc t tng: T khi th lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử
tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội thm nhân dân, Thư Tòa án thc hin
các thủ tc t tng t khi th lý v án đến khi xét xử, xác định mi quan h pháp
luật, đưa cách đương s tham gia t tng, v thu thập tài liệu, chng c chng
minh, tống đạt các văn bn t tụng chuyển h vụ án cho Viện Kiểm sát
đúng trình tự th tục và thời gian quy định ti khoản 1 Điều 35, Điều 48, Điều 51,
Điều 68, các Điều 208, 209, 210, 211, 239 Điu 247 ca B lut t tụng dân
sự. Nguyên đơn thc hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ của mình theo quy đnh ca
Pháp luật t tụng dân s. B đơn vắng mặt đến ln th hai không có lý do đ ngh
xét xử vng mt b đơn theo khoản 2 Điều 227 ca B lut t tụng dân sự.
- V ni dung v án: Xét đơn khởi kin ca anh Trương Văn C yêu cầu
được ly hôn vi ch Phm Cm H giao con cho ch Phm Cm H tiếp tc nuôi
ng là có căn cứ chp nhn nên đền ngh Hội đồng xét x cho anh Trương Văn
C được ly hôn với ch Phm Cm H. V quan h con chung, khi ly hôn anh
Trương Văn C giao con chung ca anh ch cho ch Phm Cm H tiếp tc nuôi
ng. V cấp dưỡng nuôi con, anh Trương Văn C t nguyn cấp dưỡng nuôi
con chung mỗi tháng 600.000 đồng, cấp dưỡng định k vào ngày 15 của tháng,
tính từ ngày xét x s thẩm 27/01/2022 cho đến khi con chung ca anh ch tròn
18 tui t lao động sinh sống được nên đ ngh ghi nhn. V tài sản chung và n,
anh Trương Văn C t xác đnh không có tài sản chung anh cam kết n, anh
không yêu cầu Tòa án giải quyết đề ngh Hội đồng xét xử miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhn định:
4
[1] V thm quyn gii quyết v án: Nguyên đơn anh Trương Văn C yêu
cầu được ly hôn vi ch Phm Cm H tranh chấp v nuôi con. Nguyên đơn
b đơn đều cư trú tại: ấp ĐG, NA, huyn AB, tỉnh Kiên Giang nên xác định
đây tranh chấp v hôn nhân gia đình thuc thm quyn gii quyết của Tòa
án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang theo quy đnh ti khoản 1 Điều 28,
đim a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tụng dân sự.
[2] V th tc t tng: Sau khi th vụ án, Tòa án đã tống đạt hp l các
văn bản t tng cho ch Phm Cm H biết và ấn định thời gian để ch có ý kiến v
vic anh Trương Văn C khi kin ly hôn tranh chấp v nuôi con đối vi ch
Phm Cm H nhưng ch không ý kiến cũng không cung cấp tài liệu,
chng c đ bo v quyền lợi ích hợp pháp của mình. Toà án t chức
thông báo cho các bên đương s để tiếp cận, công khai chng c hòa gii,
nhưng ch Phm Cm H vng mặt đến ln th hai không do. Như vậy, đây
thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy đnh ti khon 1
Điu 207 ca B lut t tụng dân s nên Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử
theo th tc chung tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, các thông báo về
vic thay đổi thi gian m phiên tòa, thông báo m phiên toà xét x Quyết
định hoãn phiên tòa cho ch Phm Cm H nhưng ch vn c tình vắng mặt đến ln
th hai không do. Đồng thi, tại phiên tlần th hai anh Trương Văn C
không yêu cầu hoãn phiên toà. vậy, Tán tiến hành xét xử v án vắng mt
ch Phm Cm H theo quy định ti khoản 2 Điều 227, điểm b khon 1 Điều 238
và Điều 241 ca B lut t tụng dân sự.
[3] V ni dung: Xét về quan h hôn nhân, anh Trương Văn C ch Phm
Cm H chung sng với nhau đăng kết hôn năm 2014, được quan Nhà
ớc thẩm (Ủy ban nhân dân NA nơi trú một trong các bên của anh
ch) cp giy chng nhn kết hôn số 84/2014, quyn s 02/2013, ngày 29 tháng 7
năm 2014, anh ch đảm bo các điều kin kết hôn khác theo quy đnh của pháp
luật là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận theo quy đnh ti
Điu 9 ca Luật hôn nhân và gia đình.
Xét khi kin ca anh Trương Văn C được ly hôn vi ch Phm Cm H,
thi gian chung sng đến năm 2019 phát sinh mâu thun t chuyện làm ăn, anh
ch thường xuyên c ci vi nhau, nhiu ln ch Phm Cm H xua đuổi anh
anh c gng nhn nhn sng chung nhưng ch H không thay đổi bỏ đi sống ly
thân với anh khoảng 03 năm nay, không thể hàn gn với nhau được nên anh yêu
cầu được ly hôn vi ch Phm Cm H nhưng ch Phm Cm H không ý kiến
5
yêu cầu gì, không quan tâm đến vic anh Trương Văn C yêu cầu ly hôn với ch
vi phạm nghĩa vụ gia v chng thời gian dài, vợ chồng không chăm sóc, lo lắng
lẫn nhau mà anh chị không có biện pháp hàn gắn để chung sng với nhau nên hôn
nhân của anh ch đã lâm vào tình trạng trm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, trong quá trình gii quyết v án cũng
như tại phiên tòa hôm nay anh Trương Văn C cương quyết yêu cầu được ly hôn
vi ch Phm Cm H. Do đó, Hội đồng t x chp nhận đề ngh Kiểm sát viên
và yêu cầu khi kin ca anh Trương Văn C, cho anh Trương Văn C được ly hôn
vi ch Phm Cm H phù hợp quy đnh ti khoản 1 Điều 51, Điu 56 ca Lut
hôn nhân và gia đình.
V quan h con chung, anh Trương Văn C ch Phm Cm H 01
người con chung tên: Trương Đang H1, sinh ngày 23/10/2015 hiện nay đang
chung s vi ch Phm Cm H. Khi ly hôn anh Trương Văn C đồng ý giao người
con chung cho ch Phm Cm H tiếp tc nuôi dưỡng, ch Phm Cm H không
ý kiến yêu cầu gì. Do đó, Hội đồng xét x chp nhận đề ngh ca Kiểm sát viên,
yêu cầu ca anh Trương Văn C, giao con chung ca anh ch tên Trương Đang H1,
sinh ngày 23/10/2015 cho ch Phm Cm H tiếp tục nuôi dưỡng đến tròn 18 tuổi
t lao động sinh sống được là phù hợp quy định ti khoản 2 Điều 81 ca Luật hôn
nhân và gia đình.
V cấp dưỡng nuôi con, anh Trương Văn C t nguyn cp ỡng nuôi con
mỗi tháng 600.000 đồng, cấp dưỡng định k vào ngày 15 hàng tháng, tính từ
ngày xét x s thẩm 27/01/2022 cho đến khi con chung ca anh ch tròn 18 tuổi
t lao động sinh sống được. Ch Phm Cm H không ý kiến yêu cầu nên Hi
đồng xét xứ ghi nhn s t nguyn ca anh Trương Văn C cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 600.000 đng, cấp dưỡng định k vào ngày 15 của tháng, tính
t ngày xét x s thm 27/01/2022 cho đến khi con chung ca anh ch tròn 18
tui t lao động sinh sống được theo quy định ti khoản 2 Điều 82, khoản 1 Điều
107, Điều 110 và Điều 117 ca Luật hôn nhân và gia đình.
V tài sản chung và nợ, anh Trương Văn C xác định, anh ch Phm Cm
H không tài sản chung, anh Trương Văn C cam kết anh ch H không nợ
người khác, người khác không nợ anh ch anh không yêu cầu gii quyết nên
không xem xét. Nếu sau này phát sinh chia tài sản chung n thì được xem
xét giải quyết bng v kiện khác.
[4] V án phí, nguyên đơn phi chịu án phí dân s thẩm trong v án ly
hôn không phụ thuc vào việc Tòa án chấp nhn hay không chấp nhận yêu cầu
6
án pcấp dưỡng nuôi con nhưng đưc tr vào s tin đã tm ng án phí theo
quy định ti khoản 4 Điều 147 ca B lut t tụng dân sự, điểm a khon 5, điểm a
khon 6 Điu 27 ca Ngh quyết s: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản s dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35 điểm a khon 1
Điu 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207, khon 2 Điều 227, đim b khoản 1 Điu
238, Điều 241, Điều 266 và Điu 273 ca B lut t tụng dân sự;
Căn cứ vào Điu 9, khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82,
Điu 83, khoản 1 Điều 107, Điều 110 và Điều 117 ca Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào đim a khon 5, điểm a khon 6 Điu 27 ca Ngh quyết s:
326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. V quan h hôn nhân: Cho anh Trương Văn C được ly hôn với ch Phm
Cm H.
2. V quan h con chung: Giao con chung ca anh ch tên: Trương Đang
H1, sinh ngày 23/10/2015 cho ch Phm Cm H tiếp tục nuôi dưỡng đến tròn 18
tui t lao động sinh sống được hiện nay đang chung sng vi ch Phm Cm
H.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm
nom con không ai đưc cn trở. Người không trực tiếp nuôi con lm dng
việc thăm nom để cn tr hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
3. V cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhn s t nguyn của anh Trương Văn C
cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trương Văn C phi cấp ng nuôi con mi
tháng 600.000 đồng, cấp dưỡng định k vào ngày 15 của tháng, tính t ngày xét
x s thẩm 27/01/2022 cho đến khi con chung ca anh ch tên Trương Đang H1
tròn 18 tui t lao động sinh sống được. Hin nay con chung ca anh ch đang
chung sng vi ch H.
7
4. V tài sản chung nợ: Anh Trương Văn C xác đnh anh và chị Phm
Cm H không có tài sản chung, anh cam kết không có n người khác, người khác
không nợ anh ch anh không yêu cầu gii quyết nên không xem xét. Nếu
sau này có phát sinh chia tài sản chung và nợ thì được xem xét giải quyết bng v
kiện khác.
5. V án phí: Buộc anh Trương Văn C phi chu án phí dân s thm ly
hôn 300.000 đồng án phí cp ng nuôi con 300.000 đng, nhưng đưc
tr vào số tin tm ứng án phí dân sự thẩm là 300.000 đồng đã nộp theo biên
lai thu s 0007229 ngày 16 tháng 4 năm 2021 ca Chi cục Thi hành án dân s
huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Anh Trương Văn C còn phi np tiếp án phí
dân s thm 300.000 đồng.
6. Báo quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 27/01/2022. Đương sự
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hp bản án này được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện An Biên;
- Chi cc THADS huyện An Biên;
- UBNDNA;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA,VP (Đin).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Thảo
Tải về
Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất