Bản án số 02/2026/DS-PT ngày 06/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2026/DS-PT ngày 06/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 02/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bà Hoàng Thị Kim C, giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 16/2025/DS-ST ngày 08/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lâm Đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 02/2026/DS-PT
Ngày: 06-01-2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Vân
Ông Nguyễn Văn Thanh
- Thư ký phiên toà: Trần Thị Tâm Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Hoàng Thị Hằng
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số 435/2025/TLPT-DS ngày 18 tháng 11 năm
2025 về tranh chấp: “Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án Dân sự thẩm số 16/2025/DS-ST ngày 08/8/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 545/2025/QĐ-PT ngày
25/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 447/2025/-PT ngày 17/12/2025;
Quyết định số 487/2025/QĐ-PT ngày 30/12/2025; Thông báo về việc dời thời gian
xét xử vụ án Dân sự phúc thẩm số 657/TB-PT ngày 31/12/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1988; địa ch: t dân ph Đ, phường
L - Đ, tỉnh Lâm Đồng, vng mt.
Người đại din hp pháp: Ch Th Kim L, sinh năm: 1999; địa ch: s A,
đường T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại din theo y quyền (Văn bản
y quyn s 1096, quyn s 01/2022-SCT, CĐ ngày 23/12/2022), có mặt.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp: Luật Nguyễn Văn T1, sinh năm:
1992. Luật ca Công ty L3 - Đoàn Luật tỉnh L; địa ch: s A, đường T,
phưng X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, vng mt.
2
B đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm: 1962, Hoàng Thị Kim C, sinh năm:
1963; cùng địa ch: s B, đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đng, vng mt.
Người đi din hp pháp: Anh Phm Nguyên P, sinh năm: 1976; địa ch: s C,
đường H, phường T, Quận G (nay là phường T), Thành ph H Chí Minh, là người
đại din theo y quyền (Văn bản y quyn s 1383, quyn s 05/2023TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 23/5/2023), có mặt.
Người kháng cáo: Bà Hoàng Thị Kim C Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ghi ngày 23/12/2022 của ông Phan Văn T, lời
trình bày tại các bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại giai đoạn
thẩm của chị Thị Kim L, người đại diện theo ủy quyền của ông T, thì: Ny
22/6/2022 ông T ký “Hợp đồng đặt cc v vic chuyển nhượng nhà, đất” với
Hoàng Th Kim C, ông Nguyn D để nhn chuyển nhượng phn diện tích đất
khong 4.000m
2
(theo hin trng) ta lc ti th trn L, huyn L, tỉnh Lâm Đồng
(nay là Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng) vi giá chuyển nhượng là 14.000.000.000đ.
Trong đó 3.144m
2
đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, tha
thun vic thanh toán chia làm 03 ln; lần 1: đt cc s tiền 1.500.000.000đ, ln 2:
ngày 22/7/2022 ra công chng s thanh toán 9.700.000.000đ, ln 3: khi ra Giy
chng nhn quyn s dụng đất s giao s tiền 2.800.000.000đ.
Sau khi hợp đồng đặt cc, ông T đã đặt cc cho bà C, ông D s tin
1.500.000.000đ, trong đó chuyển khon qua tài khon ngân hàng ca ông D s tin
100.000.000đ, còn s tiền 1.400.000.000đ thì tr bng tin mt cho ông D ti
khách sn K, địa ch: s B, đường N, Phường B, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay
là s B, đường N, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng).
Trong hợp đồng đặt cc, mc hai bên không nêu mục đích sử dụng đất
nhưng ông D nói vi ông T toàn b đất nông nghip, ông T ch ghi tha 995
lúc đó chưa được tiếp cn vi vi hai Giy chng nhn quyn s dụng đất ông
D, C mun chuyển nhượng, nhưng ghi trong hợp đồng bao gm hai
Giy chng nhn quyn s dụng đất, gm các Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s BA 010997 do y ban nhân dân
huyn L (nay Ủy ban nhân dân phưng L Đ) cp ngày 18/11/2010 Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s
CS 237458 do y ban nhân dân huyn L (nay Ủy ban nhân dân phường L Đ)
cp ngày 25/02/2022, ch viết tay trong hợp đồng do ông T viết da trên thông
tin ông D cung cp. Theo ông D cung cp thì diện ch được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất 3.144m
2,
còn mt phần đất chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, tng cng khong 4.000m
2
.
3
Ti khoản 2 Điều 3 ca hợp đồng đặt cc, các bên tha thun bên B là ông D,
bà C s làm th tc pháp lý sang tên cho ông T. Trong thi hạn đặt cc, bên ông D,
C không ch động liên h vi ông T để làm th tc chuyển nhượng. Trong sut
thi gian t khi biết vic C, ông D nhu cu chuyển nhượng quyn s dng
đất cho đến khi giao kết hợp đồng đặt cc ngày 22/6/2022, ông T không được thy
hai Giy chng nhn quyn s dụng đất mà ông D, bà C mun chuyển nhượng cho
ông. Đến ngày 18/7/2022 ông Tình yêu C1 đưc xem Giy chng nhn quyn s
dụng đt thì C mi chp qua Zalo cho ông T, ông T mới được biết đối vi phn
diện tích đt nêu trên, thc tế theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất ch 3.056m
2
, trong đó 2.744m
2
đất trng lúa, ch không phi din tích 3.144m
2
như thỏa thun mục đích s
dụng đất cũng không đúng như mục đích sử dng đất hai bên đã tha thun
trước đó. Vì vậy, sau ngày 18/7/2022 ông T đã nhiều ln nói chuyn vi C, ông
D v phương án thỏa thun chm dt hợp đồng đặt cc nhưng C, ông D không
đồng ý.
Do đó, ông T có đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
+ Tuyên b hợp đồng đặt cc v việc mua bán nhà đất gia ông Phan Văn T
và bà Hoàng Th Kim C, ông Nguyn D ngày 22/6/2022 là vô hiu.
+ Buc bà Hoàng Th Kim C, ông Nguyn D phi tr li cho ông Phan Văn T
s tiền 1.500.000.000đ.
- Theo lời trình bày của của ông Nguyễn D, bà Hoàng Thị Kim C và ông
Phm Nguyên P, người đại din theo y quyn ca ông D và bà C thì: Gia ông D,
C ông T hợp đồng đt cc ngày 22/6/2022 v vic chuyển nhượng
quyn s dụng đất ti th trn L, huyn L, tỉnh Lâm Đồng (nay Phưng L - Đ,
tỉnh Lâm Đng) với g14.000.000.000đ; din tích tng th ca hai thửa đất được
giao dch khong 4.000m
2
theo hin trng s dng, bao gm 3.056m
2
đưc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất, còn lại chưa được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất. Sau khi ký hợp đồng đặt cc ngày 22/6/2022 vi ông T thì bà C
và ông D đã nhận 1.500.000.000đ của nguyên đơn.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn thì b đơn không đồng ý vì: Theo
thông l, khi giao dch tài sn lớn thì hai bên đã phi tìm hiu k v tài sản trao đổi
k ng giao dch này. Chc chn ông T cũng đã được tìm hiu hai Giy chng
nhn quyn s dụng đất trước khi giao dch. Ông D đã cung cp cho ông T hai
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất
s BA 010997 do y ban nhân dân huyn L (nay Ủy ban nhân dân Phường L -
Đ) cp ngày 18/11/2010 và Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn gn lin với đất s CS237458 do y ban nhân dân huyn L (nay y
ban nhân dân Phường L Đ) cp ngày 25/02/2022 với đầy đủ thông tin mc
đích s dụng đất; tng din tích hai Giy chng nhn quyn s dụng đất
3.056m
2
nhưng tại hợp đồng đặt cc ghi 3.144m
2
thì toàn b ch viết ca ông T
4
nên không biết ông T c ý ghi nhầm hay không, các bên cũng tha thun giao
dch toàn b thửa đt theo hin trng khong 4.000m
2
ch không phi ch riêng
3.144m
2
. Mc trong hợp đồng ch ghi tha 995, t bản đồ s 04, th do ông
T ghi nhầm, nhưng bị đơn thừa nhn hai bên giao dịch đối vi hai thửa đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất
s BA 010997 do y ban nhân dân huyn L (nay Ủy ban nhân dân Phường L
Đ) cp ngày 18/11/2010 và Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn gn lin với đất s CS237458 do y ban nhân dân huyn L (nay y
ban nhân dân Phường L Đ) cấp ngày 25/02/2022 như ông T cung cp cho Tòa
án; hợp đồng đặt cọc đã được thc hin hp l gia các bên ngày 22/6/2022, và có
ghi hợp đồng đặt cc hiu lc t ngày 22/6/2022 -22/7/2022, tuy nhiên đến
hết ngày 22/7/2022 và nhiều ngày sau đó nữa, C ông D nhiu ln liên h vi
ông T đ thc hin hợp đồng chuyển nhượng nhưng ông T không thc hin; ni
dung hợp đồng ghi nếu bên đt cc bên A, nếu t chi giao kết hợp đồng thì
bên A s b mt s tiền đặt cc, mặt khác, Điều 7 ca hợp đồng ghi rõ vic giao kết
hợp đồng hoàn toàn t nguyn, không b lừa đối ép buộc; nguyên đơn cho rằng
diện tích không đúng theo tha thuận không căn cứ toàn b hợp đồng đặt
cc do ông T viết. Ông T cũng biết hợp đồng đặt cc này kết nhm thc
hin chuyển nhượng hai lô đất (thc tế khong 4.000m
2
ông T còn ghi b sung
“Diện tích thc tế theo hin trạng” nên ông T biết hai thửa đất này bao nhiêu
mét vuông; ti hợp đồng đt cọc cũng không ghi mục đích sử dụng đất ca hai
đất gì, nhưng ông T đã được C, ông D chuyn toàn b thông tin hai Giy
chng nhn quyn s dụng đất này t khi ông T giao kết hợp đồng, do đó, không
th nói khi giao kết hợp đồng ông T không biết mục đích sử dụng đất như ông T
trình bày; theo hợp đồng đặt cc ông D, C đã thực hin th tc chuyển nhượng
quyn s dng đất, nhưng trong thời hạn 30 ngày đặt cc và nhiều ngày sau đó, t
bên ông D, C không thc hiện được vic chuyển nhượng lý do C, ông D
liên h nhiu ln vi ông T ra Văn phòng ng chứng đ thc hin vic giao kết
hợp đồng chuyển nhượng nhưng ông T không thc hin. C ông, D cũng thông
báo cho ông T bng tin nhắn điện thoi gia hn cho ông T mt khong thi khong
60 ngày để thc hin vic chuyển nhượng nhưng ông T cũng không thực hin.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 08/8/2025; Tòa án nhân dân khu vực 1
Lâm Đồng đã xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc “Tranh chấp
hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Tuyên b hợp đồng đặt cọc (v/v mua bán nhà, đất) ngày 22/6/2022 gia ông
Phan Văn T, bà Hoàng Th Kim C và ông Nguyn D vô hiu.
Buc Hoàng Th Kim C, ông Nguyn D tr li cho ông Phan Văn T
1.500.000.000đ.
5
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo trách nhiệm thi
hành án của các đương sự.
Ngày 21/8/2025 Hoàng Thị Kim C kháng cáo đối với toàn bộ Bản án
thẩm, đnghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xtheo hướng sửa toàn bộ Bản án sơ
thẩm theo hướng tuyên bố hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 22/6/2022 hiệu lực pháp luật. Hoàng Thị Kim C quyền sở hữu số
tiền đặt cọc 1.500.000.000đ theo thỏa thuận hợp đồng.
Tại phiên tòa,
Ông Phm Nguyên P, người đại din theo y quyn ca C, vẫn giữ nguyên
kháng cáo.
Chị Lê Thị Kim L, người đại diện theo ủy quyền của ông T, đề nghị giải quyết
như Bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị không chấp nhận
kháng cáo của bà Hoàng Thị Kim C, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ tranh chấp giữa các bên đã được Tòa án cấp thẩm xác định
theo đúng quy định của pháp luật; đơn kháng cáo của bà Hoàng Thị Kim C; thủ tục
kháng cáo được thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015 nên đủ điều kiện để Hội đồng xét xử xem xét giải quyết
theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Qua xem xét thì thấy rằng:
[2.1] Theo hồ sơ thể hiện thì đất các bên thỏa thuận chuyển nhượng
diện tích 2.744m
2
thuộc thửa 95, tờ bản đsố 04 tọa lạc tại phường L, tỉnh Lâm
Đồng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài
sản khác gắn liền với đất số BA 010997 do Ủy ban nhân dân huyện L (cũ) cấp
ngày 18/11/2010 mang tên ông Đa Gout J, đăng biến động sang tên Hoàng
Thị Kim C ngày 20/4/2022; diện tích đất 312m
2
thuộc thửa 1236, tờ bản đồ số 04
tọa lạc tại phường L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất số CS 237458 do y ban nhân
dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 25/02/2022 mang tên Kra Jan Sràng L1,
đăng ký biến động sang tên bà Hoàng Thị Kim C ngày 20/4/2022.
[2.2] Tại hợp đồng đặt cọc về việc mua bán nhà, đất giữa ông Phan Văn T
ông Nguyễn D, Hoàng Thị Kim C ngày 22/6/2022 thỏa thuận chuyển nhượng
diện tích đất khoảng 3.144m
2
thuộc thửa 995, tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại phường L,
tỉnh Lâm Đồng (diện tích đất thực tế theo hiện trạng, bao gồm hai cuốn Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất), với giá trị chuyển nhượng 14.000.000.000đ,
6
thời hạn đặt cọc 30 ngày kể từ ngày 22/6/2022 đến ngày 22/7/2022. Việc thanh
toán chia 03 lần, cụ thể: Lần 1 đặt cọc số tiền 1.500.000.000đ, lần 2 ngày
22/7/2022 khi ra công chứng thanh toán số tiền 9.700.000.000đ, lần 3 sau khi sang
tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giao số tiền 2.800.000.000đ.
Thực hiện thỏa thuận nói trên, ông T đã đặt cọc cho ông D, C số tiền
1.500.000.00(trong đó 100.000.000đ chuyển vào tài khoản của ông D, số tiền
1.400.000.00ông T trả bằng tiền mặt cho ông D, C tại nhà ông D, C).
C thừa nhận đã nhận số tiền 1.500.000.000đ nói trên của ông T, tuy nhiên C
đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng đặt cọc nói trên và cho rằng không vi phạm hợp
đồng nên không đồng ý trả lại số tiền đã nhận của ông T.
[2.3] Ông T cho rằng do chưa được tiếp cận hai Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nên trong hợp đồng đặt cọc không ghi mục đích sử dụng đất, tuy nhiên
ông D lại trình bày diện tích đất thỏa thuận chuyển nhượng có mục đích sử dụng là
đất nông nghiệp nên toàn bộ thông tin trong hợp đồng đặt cọc là do ông T ghi theo
sự cung cấp của ông D. Hoàng Thị Kim C cho rằng thời hạn đặt cọc theo hợp
đồng 30 ngày kể từ ngày 22/6/2022 đến ngày 22/7/2022. Do chưa hết thời hạn
đặt cọc nên bà C chưa liên hệ với ông T, ngày 18/7/2022 ông T nhắn tin cho bà xin
gặp để trao đổi nên vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 19/7/2022 thì hai bên đã gặp nhau
trao đổi, tại buổi trao đổi ông T nói hiện giờ không nhận chuyển nhượng được
đất nữa do không vay được tiền của Ngân hàng, sau đó tông T đã nhắn tin cho
bà C nhiều lần và xin một khoảng thời gian nhưng bà C không đồng ý.
[2.4] Xét thấy, tại Điều 3 của hợp đồng đặt cọc ngày 22/6/2022 thì nội dung
mà các bên thỏa thuận không rõ ràng, cụ thể “Diện tích 3.144m
2
thuộc thửa 995, tờ
bản đồ số 04, thực tế khoảng 4.000m
2
do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày
18/11/2010 (bao gồm 02 cuốn sổ)”. Theo hồ thể hiện thì Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất số
BA010997 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 18/11/2010
mang tên ông Da Gout J1, đăng biến động sang tên Hoàng Thị Kim C ngày
20/4/2022 đối với diện tích đất 2.744m
2
thuộc thửa 995, tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại
khu phố Đ, thị trấn L, huyện L (nay Ủy ban nhân dân phường L), tỉnh Lâm
Đồng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CS 237458 do Ủy ban nhân dân huyện L (nay Ủy ban nhân
dân phường L Đ), tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 25/02/2022 mang tên Kra Jan
Sràng L1, đăng biến động sang tên Hoàng Thị Kim C ngày 20/4/2022 đối
với diện tích đất 312m
2
thuộc thửa 1236, tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại thị trấn L,
huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy hợp đồng đặt cọc không thể hiện có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất này (312m
2
thuộc thửa 1236 nói trên).
[2.5] Tại công văn s 382/CNLD ngày 06/8/2024 ca Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai huyện L (nay là Văn phòng Đ) th hin: “Sau khi kiểm tra, rà soát
h địa chính ti Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện L ...Hin nay 02
7
Giy chng nhn quyn s dụng đất s BA 010997 CS 237458 cp nhp biến
động chuyển nhượng cho Hoàng Th Kim C ngày 20/4/2022 không giao dch
đảm bo ti Chi nhánh L4. Hn chế v quyền: Đối vi Giy chng nhn mang s
hiu BA 010997, hn chế v quyn có 668m
2
đất trồng lúa nưc, còn li nm trong
quy hoạch đường giao thông. Đi vi Giy chng nhn mang s hiu CS 237458,
không hn chế v quyền...”.
Như vy, din tích thc tế tha thun chuyển nhượng khong 4.000m
2
, tuy
nhiên diện tích đưc cp trong hai Giy chng nhn quyn s dụng đất 3.056m
2
ch không phi là 3.144m
2
như ghi trong hợp đồng. Hơn na diện tích đt theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất
s BA01010997 do y ban nhân dân huyn L 18/11/2010, hn chế v quyn
668m
2
đất trồng lúa nước, còn li nm trong quy hoạch đường giao thông. Trong
khi đó hợp đồng đặt cc các bên không ghi v mục đích sử dụng đất.
Theo quy định ti khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì “1. Người s
dụng đất được thc hin các quyn chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
li, tha kế, tng cho, thế chp quyn s dụng đất; góp vn bng quyn s dng
đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Giy chng nhn, tr trường hợp quy định ti khoản 3 Điu 186
trường hp nhn tha kế quy định ti khoản 1 Điều 168 ca Lut này;
b) Đất không có tranh chp;
c) Quyn s dụng đất không b biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thi hn s dụng đất”.
Đối với đất trng lúa thì phi thuộc trường hợp quy đnh ti khoản 3 Điều 191
Luật Đất đai năm 2013, cụ th: “3. Hộ gia đình, nhân không trc tiếp sn xut
nông nghiệp không được nhn chuyển nhượng, nhn tng cho quyn s dụng đất
trồng lúa”.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông 33/2027/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 ca
B T2 thì:
“Căn cứ để xác định cá nhân trc tiếp sn xut nông nghip:
a) Đang s dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công
nhn quyn s dụng đất; do nhn chuyển đổi, chuyển nhượng, tha kế, tng cho,
nhn góp vn bng quyn s dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp chưa
được Nhà nước công nhn;
b) Không thuộc đối tượng được ng lương thưng xuyên; đối tượng đã
ngh hưu, nghỉ mt sức lao động, thôi việc được hưởng tr cp xã hi;
8
c) ngun thu nhập thường xuyên t sn xut nông nghip trên din tích
đất đang s dụng quy định tại Điểm a Khon y, k c trường hp không thu
nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thm họa môi trường, ha hon, dch bnh;
d) Trường hợp giao đt nông nghiệp cho nhân theo quy đnh tại Điu 54
ca Luật đất đai, đăng nhn chuyển nhượng, nhn tng cho quyn s dụng đất
trng lúa ca cá nhân thì ch căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này”.
Tuy nhiên, ti thời điểm chuyển nhượng thì ông T nhân viên lái xe ca Chi
cc Thi hành án Dân s huyn Lạc Dương (nay Phòng Thi hành án Dân s khu
vc 1 Lâm Đồng) (bút lc 92), là đối tượng hưởng lương thường xuyên nên
không thuộc đối tượng trc tiếp sn xut nông nghip theo nội dung Thông va
nêu. Do vy, giao dch gia các bên vi phạm điều cm ca pháp luật do đối tượng
giao dch b hn chế nên vô hiu toàn b.
[3] Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm tuyên b hiu hợp đồng đặt cc nhưng lại
không vn dụng Điu 123 B lut Dân s năm 2015 sự thiếu sót, do vy cn
b sung thêm Điều lut này.
Ngoài ra; theo quy đnh ti khoản 1 Điu 121 B lut Dân s năm 2015 về
gii thích giao dch dân s thì:
“1. Giao dịch dân s ni dung không ràng, khó hiểu, được hiu theo
nhiều nghĩa khác nhau không thuộc quy định ti khoản 2 Điu này thì vic gii
thích giao dch dân s đó được thc hin theo th t sau đây:
a) Theo ý chí đích thực ca các bên khi xác lp giao dch;
b) Theo nghĩa phù hợp vi mục đích của giao dch;
c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập”.
Như vậy do ni dung tha thun gia hai bên không ràng nên cần căn cứ
vào ý chí ca các bên, trong thc tế thì các bên có tranh chp v mục đích sử dng
đất, do vy cần căn cứ vào quy định ca pháp luật nói trên để gii quyết căn
cứ, đúng quy định ca pháp lut.
[4] Quá trình gii quyết v án tại giai đon phúc thẩm, người đại din theo y
quyn ca b đơn cho rng li trình bày của người làm chng ông Văn Đình L2
ông Phan Văn D1 không sở tthy rng: li trình bày ca người làm
chng là mt trong những căn c để Hội đồng xét x xét xét, li trình bày này phi
phù hp vi các tài liu, chng c khác có trong h sơ vụ án. Do vy, li trình bày
này không phải căn c duy nhất để gii quyết v án cần đánh giá toàn diện
các tài liu, chng c khác do đương s giao nộp cũng như Tòa án đã thu thập để
gii quyết theo quy định ca pháp lut.
[5] Từ những phân tích trên, cấp thẩm đã đánh gtoàn diện nội dung vụ
án nên không sở để chấp nhận kháng cáo của Hoàng Thị Kim C, giữ
nguyên Bản án sơ thẩm.
9
[6] Về án phí:
Do kháng cáo không được chấp nhận nên Hoàng Thị Kim C phải chịu án
phí Dân sự phúc thẩm; đồng thời đương sự phải chịu án phí Dân ssơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 117, 121, 122, 123, 131 Điều 328 Bộ luật Dân snăm
2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Hoàng Thị Kim C, giữ nguyên Bản án
thẩm số 16/2025/DS-ST ngày 08/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Lâm
Đồng.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn T về việc: “Tranh
chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Tuyên bố hợp đồng đặt cọc (v/v mua bán nhà, đất) ngày 22/6/2022 giữa ông
Phan Văn T và bà Hoàng Thị Kim C, ông Nguyễn D là vô hiệu.
Buộc Hoàng Thị Kim C, ông Nguyễn D phải trả lại cho ông Phan Văn T
số tiền 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng).
2. Về án phí:
- Án phí sơ thẩm:
Buộc ông Nguyễn D Hoàng Thị Kim C phải chịu 57.300.000đ án phí
Dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Văn T không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm, ông T được nhận lại
số tiền 28.800.000đ tạm ứng án phí Dân sthẩm đã nộp theo Biên lai thu số
0011507 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi thành án Dân sự thành phố Đ (nay
Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1 – Lâm Đồng).
- Án phí phúc thẩm:
Hoàng Thị Kim C phải chịu 300.000đ án phí Dân sự phúc thẩm, được trừ
vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003231 ngày 17/9/2025 của Thi hành án Dân sự
khu vực 1 - Lâm Đồng. Bà C đã nộp đủ án phí Dân sự phúc thẩm.
10
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật kể từ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án Dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng (01);
- Phòng Gđ, KTr, TTr & THA (01);
- TAND khu vực 1 – Lâm Đồng (01);
- Phòng THADS khu vực 1 Lâm Đồng
(01);
- Các đương sự (02);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Châu Thạch
Tải về
Bản án số 02/2026/DS-PT Bản án số 02/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2026/DS-PT Bản án số 02/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất