Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 11/07/2024 của TAND tỉnh Long An về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2024/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 11/07/2024 của TAND tỉnh Long An về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Long An
Số hiệu: 02/2024/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
Bản án số: 02/2024/KDTM-ST
Ngày: 11-7-2024
V/v tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hoá
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tn Quốc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tây
2. Bà Nguyễn Thị Bạch Huệ
- Thư phiên tòa: Ông Khổng Văn Đa Thư Tòa án nhân n tỉnh
Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên toà: Ông
Võ Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân n tỉnh Long An xét xử
thẩm công khai
vụ án thụ số 06/2024/TLST-KDTM ngày 15 tháng 5 năm
2024 về việc “tranh chp hợp đồng mua bán hàng hoá”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-KDTM ngày
20 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty S2 (SHANGHAI) CO.,LTD.. Địa chỉ trụ sở chính:
R, F, B.1, N. 55 A, Pilot Free T, S, C.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Melman I.
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty S2 (SHANGHAI) CO.,LTD.:
Công ty L. Địa chỉ trụ sở chính: Phòng A Tầng A, tòa nhà C, Số A, đường T,
phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty L: Ông Nguyễn Thế V, ông Đỗ
Tiến H, ông Hoàng Thế A, ông Nguyễn Minh T. Địa chỉ liên hệ: Phòng
6.01, Tầng F, tòa nhà V, Số E, đường H, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Công ty S2 (SHANGHAI)
CO.,LTD.: Luật Thị Hồng V1, thuộc Đoàn Luật Thành phố H Hiện
công tác tại ng ty L.
2
- Bị đơn: Công ty cổ phần T1. Địa chỉ trụ sở chính: Lô C, Đường D, KCN
Đ - V, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Trần Thị Xuân H1 - Chức danh: Giám
đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Liểu Quang P Chức danh: Phó Giám
đốc. Địa chỉ cư trú: Xóm H, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01/3/2024 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn Công ty S2 (SHANGHAI) CO.,LTD. (gọi tắt là SIBUR) và người đại
diện theo ủy quyền trình bày như sau:
Năm 2022, SIBUR và Công ty cổ phần T1 (gọi tắt là Thiện Phú S1) ký kết
Hợp đồng số SISH.1505 đề ngày 14/10/2022 (ngày của hợp đồng này sau đó đã
được các bên thống nht xác định lại ngày 10/7/2022) Phụ lục sửa đổi số
SISH.1505-1 đề ngày 10/7/2022 (gọi chung là Hợp đồng 1505), theo đó:
SIBUR bán hàng hóa Polypropylene PP H030 GP/3 cho Thiện Phú S1
với tổng giá trị hợp đồng 149.242,50 USD (đô la Mỹ) và Thiện PS1 nghĩa
vụ thanh toán không muộn hơn 45 ngày kể từ ngày của hóa đơn là ngày
14/10/2022. Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Thiện Phú S1 trong việc thực hiện
nghĩa vụ thanh toán, thời hạn thanh toán của Thiện Phú S1 trên thực tế đã được
SIBUR tính là 45 ngày kể từ ngày 03/11/2022.
Thực hiện hợp đồng, SIBUR đã hoàn thành việc cung cp hàng hóa trong
năm 2022. Tuy nhiên, Thiện Phú S1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán
tiền hàng dù đã quá thời hạn thanh toán. Mặc dù Thiện Phú S1 đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán theo hợp đồng nhưng xét đến quan hhợp tác giữa các bên cũng
như tạo hội cho Thiện Phú S1 thêm thời hạn thanh toán, SIBUR Thiện
Phú S1 đã kết Thỏa thuận bổ sung số SISH.1505-1-1 đề ngày 11/10/2023, theo
đó: Thiện P xác nhận đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng
các bên đã xác nhận tổng số tiền Thiện Phú S1 còn phải thanh toán cho
SIBUR tính đến ngày 10/10/2023 86.316,23 USD. Thiện Phú S1 phải trả cho
SIBUR số tiền nợ chưa thanh toán 86.316,23 USD và tiền lãi trong hạn của số nợ
này 2.034,43 USD theo các kỳ thanh toán vào ngày 10 của mỗi tháng bắt đầu
từ ngày 10/10/2023 đến ngày 10/8/2024 (mỗi tháng trả 8.000 USD, riêng tháng
12/2023 tr16.000 USD và tháng 8/2024 trả 350,66 USD). Tuy nhiên, Thiện Phú
S1 chỉ thanh toán cho SIBUR 02 lần gồm 3.000 USD vào ngày 01/11/2023
3.000 USD vào ngày 20/5/2024, còn lại đã không thực hiện đúng kỳ thanh toán
đến hạn nêu trên. Số tiền nợ mua hàng còn lại sau khi trừ các khoản đã thanh toán
như sau: 86.316,23 USD – 3.000 USD 3.000 USD = 80.316,23 USD.
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tại Điều 282 về thực hiện nghĩa
vụ theo định kĐiều 353 về chậm thực hiện nghĩa vụ thì SIBUR có quyền yêu
cầu Thiện Phú S1 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên. Do đó, SIBUR yêu
cầu Thiện Phú S1 thanh toán số tiền còn nợ bao gồm:
3
- Tiền nợ chưa thanh toán 2.045.252.797 đồng (tương đương 80.316,23
USD).
- Tiền lãi trong hạn 51.814.898 đồng (tương đương 2.034,43 USD).
- Tiền lãi quá hạn với lãi sut 20%/năm tạm tính đến ngày 04/7/2024
5.926,80 USD; Thiện Phú S1 còn phải trả lãi đến khi hoàn thành các nghĩa vụ
thanh toán.
Công ty cổ phần T1 do ông Liểu Quang P đại diện trình bày:
Công ty cổ phần T1 là doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm hạt nhựa nguyên
sinh sản xut các sản phẩm bao nhựa. Năm 2022, nền kinh tế chịu nh hưởng
lớn từ hậu Covid 19, ngành bao nhựa gặp nhiều khó khăn như giá nhựa liên tục
giảm mạnh, lãi sut vay ngân hàng tăng cao và Ngân hàng H2 không cho giải
ngân, tgiá đô la Mỹ tăng cao, các chi phí liên quan đến xut nhập khẩu đều tăng,
vậy Thiện Phú S1 bị ảnh hưởng nặng nề, doanh thu giảm, dòng tiền về chậm,
hoạt động kinh doanh bị lỗ nhiều. Đến cuối năm 2022, Thiện Phú S1 bị quá hạn
ngân hàng nhóm 4 (nhóm nợ xu), hiện nay đã lên nợ nhóm 5.
Tại thời điểm ngày 31/12/2022, Thiện Phú S1 đang nSIBUR 149.242,5
USD như lời trình bày của SIBUR. Bằng sự cố gắng nỗ lực Thiện Phú S1 đã
có 08 đợt thanh toán và 01 đợt cn trừ công nợ tính từ ngày 01/01/2023 đến ngày
23/5/2024 nên hiện nay Thiện Phú S1 còn nợ SIBUR số tiền mua hàng
80.316,23 USD.
Hiện nay thị trường ngành bao bì nhựa với sức mua vẫn rt chậm dẫn đến
sản lượng và doanh số của Thiện Phú S1 bị giảm sụt, hoạt động kinh doanh hiện
nay vẫn chưa đủ chi phí vận hành. Trong thời gian qua, Thiện Phú S1 vẫn đang
phối hợp với tổ chức tín dụng cùng rao bán các tài sản để giảm dư nợ nhưng hiện
còn nhiều tài sản chưa giao dịch thành công nên Thiện Phú S1 chưa thu xếp được
nguồn tiền để thanh toán khoản nợ cho SIBUR một lần.
Nay Thiện Phú S1 đồng ý các khoản tiền chưa thanh toán, lãi trong hạn,
quá hạn mà SIBUR yêu cầu như sau:
- Tiền nợ chưa thanh toán 2.045.252.797 đồng (tương đương 80.316,23
USD).
- Tiền lãi trong hạn 51.814.898 đồng (tương đương 2.034,43 USD).
- Tiền lãi quá hạn lãi sut 20%/năm tạm tính đến ngày 04/7/2024
5.926,80 USD.
Thiện P đồng ý trả các khoản nợ trên nhưng xin thời gian trả là 02 năm.
Tại phiên tòa,
SIBUR xác định lại yêu cầu khởi kiện buộc Thiện Phú S1 thanh toán bao
gồm:
- Tiền mua hàng còn nợ chưa thanh toán 2.045.252.797 đồng (tương
đương 80.316,23 USD, theo tỷ giá USD ngày 11/7/2024).
4
- Tiền lãi trong hạn 51.814.898 đồng (tương đương 2.034,43 USD).
- Tiền lãi quá hạn với lãi sut 20%/năm tạm tính đến ngày xét xử 11/7/2024
là 157.210.587 đồng; Thiện Phú S1 còn phải trả lãi đến khi hoàn thành các nghĩa
vụ thanh toán với lãi sut 20%/năm.
Thiện PS1 thống nht số nợ trên đồng ý trả toàn bộ nhưng xin thời
gian trả là 02 năm kể từ ngày xét xử sơ thẩm nhưng không được SIBUR đồng ý.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về chp hành pháp luật: Kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân thủ
đúng những quy định của Bộ luật ttụng dân sự, những người tham gia ttụng
đã chp hành đúng pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án:
Nguyên đơn SIBUR yêu cầu bị đơn Thiện P nghĩa vụ thanh toán cho
SIBUR tiền mua hàng còn nợ 2.045.252.797 đồng (tương đương 80.316,23
USD), tiền i trong hạn 51.814.898 đồng (tương đương 2.034,43 USD), tiền
lãi quá hạn (lãi chậm thanh toán) theo lãi sut 20%/năm tính đến ngày xét xử
thẩm 11/7/2024 157.210.587 đồng, kể từ ngày ngày 12/7/2024 đến khi thi hành
án xong thì Thiện Phú S1 còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức
lãi sut 20%/năm. Thiện Phú S1 đồng ý trả toàn bộ số tiền trên nên yêu cầu khởi
kiện của SIBUR là có cơ sở. Tuy nhiên, Thiện Phú S1 xin trả dần toàn bộ số tiền
trên trong thời hạn hai năm kể từ ngày xét xử sơ thẩm nhưng không được SIBUR
chp nhận pháp luật không quy định việc trả dần nên không căn cứ chp
nhận ý kiến này của Thiện Phú S1. Đề nghị Hội đồng xét xử chp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn SIBUR.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Nguyên đơn SIBUR khởi kiện yêu cầu bị đơn Thiện P thanh toán tiền
bán hàng hcòn nợ Polypropylene PP H030 GP/3. Tòa án xác định quan hệ
tranh chp là “Tranh chp hợp đồng mua bán hàng hoá”. Căn cứ các Điều 30, 37,
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Long An thẩm
quyền thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về phạm vi khởi kiện: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán
bao gồm tiền nợ chưa thanh toán, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn tạm tính đến
ngày xét xử 11/7/2024 và còn phải trả lãi đến khi hoàn thành các nghĩa vụ thanh
toán. Hội đồng xét xử chỉ căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn để giải quyết vụ
án, các vn đề ngoài phạm vi khởi kiện sẽ không được xem xét.
Về việc giải quyết vụ án:
[3] Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của
nguyên đơn, bị đơn được thẩm tra tại phiên tòa sở xác định như sau: Năm
2022, SIBUR Thiện Phú S1 kết Hợp đồng số SISH.1505 đề ngày
5
14/10/2022 (các bên xác định lại ngày 10/7/2022) Phụ lục sửa đổi số
SISH.1505-1 đề ngày 10/7/2022, theo đó SIBUR bán hàng hóa nhựa
Polypropylene PP H030 GP/3 cho Thiện Phú S1 với tổng giá trị hợp đồng
149.242,50 USD (đô la Mỹ). SIBUR đã giao hàng xong theo thoả thuận và Thiện
Phú S1 có nghĩa vụ thanh toán không muộn hơn 45 ngày kể từ ngày của hóa đơn
là ngày 14/10/2022. Tuy nhiên, Thiện Phú S1 đã vi phạm thời hạn thanh toán.
[4] Sau đó, hai bên đã kết Thỏa thuận bổ sung số SISH.1505-1-1 đề ngày
11/10/2023 đối với Hợp đồng 1505, theo đó: Thiện P SIBUR xác định số nợ
tính đến ngày 10/10/2023 là 86.316,23 USD nợ lãi trong hạn là 2.034,43 USD.
Tổng số tiền này được Thiện Phú S1 thanh toán dần cho SIBUR theo các kỳ thanh
toán theo tháng từ ngày 10/10/2023 đến ngày 10/8/2024. Tuy nhiên, Thiện Phú
S1 chỉ thanh toán cho SIBUR 3.000 USD vào ngày 01/11/2023 3.000 USD o
ngày 20/5/2024, đến nay không thanh toán thêm vi phạm thời hạn thanh toán
theo thỏa thuận đã ký. Số tiền mua hàng còn nsau khi trừ các khoản đã thanh
toán là 80.316,23 USD (86.316,23 USD 3.000 USD 3.000 USD).
[5] Tại phiên tòa thẩm, SIBUR Thiện Phú S1 thỏa thuận Thiện P
S1 nghĩa vụ thanh toán cho SIBUR tiền mua hàng còn nợ 2.045.252.797
đồng (tương đương 80.316,23 USD), tiền lãi trong hạn 51.814.898 đồng (tương
đương 2.034,43 USD), tiền lãi quá hạn (lãi chậm thanh toán) theo lãi sut
20%/năm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 11/7/2024 157.210.587 đồng, kể từ ngày
12/7/2024 đến khi thi hành án xong thì Thiện Phú S1 còn phải chịu lãi của số tiền
còn phải thi hành theo mức lãi sut 20%/năm. Xét sự thỏa thuận của các bên p
hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký phù hợp theo quy định của pháp
luật tại các Điều 357, 440 Bộ luật Dân sự; Điều 50 Luật Thương mại; Điều 13
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi
sut, phạt vi phạm nên chp nhận yêu cầu khởi kiện của SIBUR, buộc Thiện Phú
S1 thanh toán cho SIBUR số tiền trên.
[6] Đối với ý kiến của Thiện Phú S1 về việc xin trả dần các khoản tiền trên
trong thời hạn hai năm kể từ ngày xét xử sơ thẩm. Tuy nhiên, ý kiến xin trả dần
không được SIBUR chp nhận pháp luật không quy định việc trả dần nên không
có căn cứ chp nhận ý kiến này của Thiện Phú S1.
[7] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của SIBUR như ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.
[8] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của SIBUR được chp nhận
nên Thiện Phú S1 phải chịu án phí dân sthẩm đối với tranh chp về kinh
doanh thương mại có giá ngạch là 77.085.566 đồng. Hoàn trả cho SIBUR số tiền
tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 30, 37, 39, 147, 227, 267, 273, 483 của Bộ luật Tố
6
tụng dân sự; các Điều 357, 440 của Bộ luật Dân sự; các Điều 24, 27, 50 của Luật
Thương mại; các Điều 3, 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 1 Điều 13 Nghị quyết s
01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi sut, phạt vi
phạm.
1. Chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty S2
(SHANGHAI) CO.,LTD. đối với bị đơn Công ty cổ phần T1 về tranh chp hp
đồng mua bán hàng hoá.
Buộc Công ty cổ phần T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty S2
(SHANGHAI) CO.,LTD. tổng số tiền là 2.254.278.282 đồng, bao gồm:
- Tiền mua hàng chưa thanh toán 2.045.252.797 đồng (tương đương
80.316,23 USD).
- Tiền lãi trong hạn 51.814.898 đồng (tương đương 2.034,43 USD).
- Tiền lãi quá hạn tính đến ngày 11/7/2024 là 157.210.587 đồng.
Kể từ ngày 12/7/2024 đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần T1 còn
phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi sut 20%/năm.
2. Về án phí sơ thẩm:
Công ty cổ phần T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chp về
kinh doanh thương mại có giá ngạch là 77.085.566 đồng.
Hoàn trả cho Công ty S2 (SHANGHAI) CO.,LTD. số tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 37.118.000 đồng (Ba mươi bảy triệu một trăm mười tám nghìn đồng)
theo Biên lai thu số 0000348 ngày 14/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Long An.
3. Các đương smặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND CC tại TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND tỉnh Long An;
- Cục THADS tỉnh Long An;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Tấn Quốc
7
Tải về
Bản án số 02/2024/KDTM-ST Bản án số 02/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2024/KDTM-ST Bản án số 02/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất