Bản án số 02/2022/KDTM-PT ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/KDTM-PT ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 02/2022/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2022
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP NT và Công ty TNHH KA tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Bản án số: 02/2022/KDTM-PT
Ngày: 28-02-2022
V/v tranh chấp hp đồng n dụng

- -
NN DANH

A ÁN NHÂN N 
- Thành phần Hội đng xét xphúc thm gm có:
Thẩm phán - Ch tọa phn tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Kơng.
c Thẩm phán: Bà Tăng Thị Thúy Nga.
Ông Nguyễn Hoàng Lâm.
- Thư ký phiên a: Ông Nguyễn Văn Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh c Trăng.
- Đi din Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Minh Trí - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 21-02-2022, ngày 28-02-2022 tại trsTòa án nhân dân
tỉnh Sóc Trăng xét x phúc thẩm công khai v án th lý s 02/2021/TLPT-
KDTM ngày 22-02-2021 v vic tranh chp hợp đng tín dng.
Do Bản án dân ssơ thm s 13/2020/KDTM-ST ny 23-12-2020 ca
Tòa án nhân dân thành ph Sóc Tng, tỉnh c Trăng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra t x s 10/2021/QĐ-PT ny 22-12-
2021, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP NT, đa ch: s MCT đưng TQK, qun
HK, Thành ph Hà Ni.
Người đi diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Lý Phước Th, đa
ch: sKB đường T, Khóm S, Phường B, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng; là
người đại din y quyền theo văn bn y quyền ngày 18-02-2022 (có mặt).
- Bđơn: ng ty TNHH KA, đa ch: s NCH đường QL1, Phường H,
thành ph S, tnh Sóc Trăng.
Người đi din theo pháp lut ca b đơn: Ông Đ Ngc Q, đa ch: s
TSA QL1, Phường B, thành ph S, tnh Sóc Trăng; chỗ hin nay: s HMT
đưng PL, Phường H, thành ph S, tnh Sóc Trăng; là Tng Giám đc Công ty
TNHH KA.
2
Người đi diện hợp pháp ca bđơn: Ông Lê Bá T, đa ch: s HMT
đường PL, Phường H, thành ph S, tnh Sóc Trăng; là nời đại diện y quyền
theo văn bn y quyền ny 23-8-2017 ( mặt).
- Ngưi có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1/. Ông Đ Ngc Q, đa ch: s TSA QL1, Phường B, thành ph S, tnh
Sóc Tng; chỗ hin nay: s HMT đường PL, Phường H, thành ph S, tnh Sóc
Trăng.
2/. Bà Nguyn Th M L, đa ch: s TSA QL1, Phường B, thành ph S,
tnh Sóc Trăng; chỗ hin nay: s HMT đường PL, Phường H, thành ph S,
tnh c Trăng.
Người đi diện hợp pháp ca ông Đ Ngc Qbà Nguyn Th M L:
Ông Trn Chí N, đa ch: s BB đưng TQK, phường TĐ, Qun M, Thành ph
H Chí Minh; là người đi din y quyền theo văn bn y quyền ny 11-12-
2020 (có mặt).
Người bo vệ quyn lợi ích hợp pháp của ông Đ Ngc Q bà
Nguyễn Thị M L:
+ Ông Nguyễn Hải V là Luật sư ca Công ty Luật TNHH A, đa ch:
Phòng MM, tầng B, Vũng Tàu Plaza, s HKB đường LHP, Phường T, tnh ph
V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).
+ Ông Lê Văn N, là Luật sư ca ng ty Luật hợp danh Đ, đa ch: sBB
đường TQK, phường , Quận M, Thành ph H Chí Minh (có mặt).
3/. Bà Trn Th Hng T, đa ch: s NBK đưng NH, Khóm B, Phường C,
thành ph S, tnh Sóc Trăng; đa ch liên h: s MMS đưng LTK, Khóm B,
Phường M, tnh ph S, tnh Sóc Trăng (vắng mặt).
4/. Ông Nguyn Quang H, đa ch: TT, TT, Thái Bình; đa ch liên h: s
MMS đường LTK, Khóm B, Phưng M, thành ph S, tnh Sóc Trăng (vắng
mặt).
5/. Bà Vương Vĩnh Ng, đa ch: s HS đưng BT, Khóm M, Phường T,
thành ph S, tnh Sóc Trăng; đa ch liên h: s MMS đưng LTK, Khóm B,
Phường M, tnh ph S, tnh Sóc Trăng (vắng mặt).
6/. Ông Dương Minh L, đa ch: ấp ĐL, HĐK, huyn CT, tnh Sóc
Trăng; đa ch liên h: s MMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S,
tnh c Trăng (vng mặt).
7/. ng ty J, đa ch: lu N, Tòa nhà SCIC, s MS đưng TĐ, Phường S,
Qun B, Thành ph H Chí Minh.
Người đi din theo pháp lut ca ng ty J: Ông Lâm Hng Nguyn, đa
ch: lu N, a n SCIC, s MS đường TĐ, Phường S, Qun B, Thành ph H
Chí Minh (là Tng Giám đc ng ty J).
3
Người đi diện hợp pháp ca Công ty J: Ông Lê Vũ H, đa ch: s
MMMK QL1, Phường MK, thành ph S, tnh Sóc Trăng; là người đại diện y
quyền theo văn bn y quyền ngày 27-01-2022 (có mặt).
8/. Bà Nguyn Th Thúy A, đa ch: s HBS đưng BMTT, Khóm N,
Phường H, thành ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; đa ch liên h: s MBT đường
LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tnh c Trăng (vng mặt).
- Người kháng cáo: Nn hàng TMCP NT, là nguyên đơn.
- Viện Kiểm sát kháng ngh: Vin trưởng Vin Kiểm sát nn dân tnh
Sóc Trăng.
:
Theo các tài liệu, chứng c có trong h sơ, vụ án đượcm tắt n sau:
- Theo đơn khi kin ngày 11-7-2017 ca Ngân ng TMCP NT (sau đây
viết tắt Nn hàng), trình bày ca ông Trn Lý Phước Th trong quá trình gii
quyết v án và ti phiên tòa thm:
T ngày 24-6-2016 đến ngày 05-12-2016, Công ty TNHH KA (sau đây
viết tắt là ng ty KA) có vay của Ngân hàng TMCP NT Chi nhánh Sóc Trăng
(sau đây viết tắt là Chi nnh Nn hàng) tất c22 hợp đồng n dng, c th
như sau:
TT
, ngày ký





1
Hp đồng tín dụng từng lần s
0106/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 24-6-2016
111.300USD
111.300USD
2
Hp đồng tín dụng từng lần số
0109/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 27-6-2016
100.0BKUSD
78.2BKUSD
3
Hp đồng tín dụng từng lần số
0115/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 01-7-2016
111.3BKUSD
111.3BKUSD
4
Hp đồng tín dụng từng lần số
0119/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 08-7-2016
172.490USD
172.490USD
5
Hp đồng tín dụng từng lần số
0122/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 12-7-2016
219.250USD
201.900USD
6
Hp đồng tín dụng từng lần số
0124/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 13-7-2016
120.000USD
60.BK0USD
7
Hp đồng tín dụng từng lần số
0131/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 26-7-2016
80.400USD
80.400USD
8
Hp đồng tín dụng từng lần số
0132/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 27-7-2016
105.200USD
105.200USD
9
Hp đồng tín dụng từng lần số
0141/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 29-7-2016
94.BK0USD
88.450USD
10
Hp đồng tín dụng từng lần số
0145/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 05-8-2016
120.000USD
118.150USD
11
Hp đồng tín dụng từng lần số
120.000USD
105.300USD
4
0150/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 10-8-2016
12
Hp đồng tín dụng từng lần số
0158/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 15-8-2016
215.000USD
211.760USD
13
Hp đồng tín dụng từng lần số
0160/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 17-8-2016
1BK.000USD
139.250USD
14
Hp đồng tín dụng từng lần số
0162/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 24-8-2016
240.000USD
174.460USD
15
Hp đồng tín dụng từng lần số
0171/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 09-9-2016
115.000USD
105.630USD
16
Hp đồng tín dụng từng lần số
0172/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 12-9-2016
225.000USD
220.800USD
17
Hp đồng tín dụng từng lần số
0175/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 28-9-2016
230.000USD
176.300USD
18
Hp đồng tín dụng từng lần số
0180/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 11-10-2016
220.000USD
166.300USD
19
Hp đồng tín dụng từng lần số
0184/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 14-10-2016
235.000USD
223.620USD
20
Hp đồng tín dụng từng lần số
0188/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 24-10-2016
340.000USD
264.890USD
21
Hp đồng tín dụng từng lần số
0197/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 15-11-2016
100.000USD
99.500USD
22
Hp đồng tín dụng từng lần số
0200/16/HĐTL/ST/DN1, ngày 05-12-2016
120.000USD
120.000USD

3.453.480USD
3.136.040USD
- Mc đích vay: Thanh toán tiền mua nguyên liu phục vsn xuất kinh
doanh;
- Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất hiện hành;
- Thời hạn cho vay: 09 tháng, kể từ ngày nhận nđu tiên theo giy nhận
nợ của từng hợp đng.
- Kỳ hn tr lãi: ny 26 - 30 hàng tháng.
Tài sn đm bảo nvay gm:
1/. Hợp đng thế chấp, cầm c i sản s 31/NHNT ny 28-12-2000 bao
gm các i sn tr giá 71.294.000.000 đng theo Bng kê chi tiết danh mc i
sn thế chp ngày 05-11-2000 của ng ty KA.
2/. Hợp đng thế chấp quyền sdng đt s 05/NHNT ngày 17-01-2001
bao gồm các i sản n sau: Giy chứng nhận quyền s đt s 05182xx, s vào
s 00BMQSDĐ/580107yy, thửa đất s HH, tờ bn đ s MN, diện ch 9.477
m
2
, tại Khóm 1, Phường 7, th Sóc Trăng, tỉnh Sóc Tng doy ban nhân dân
tỉnh c Trăng cấp ngày 04-6-1999 cho ng ty KA.
3/. Hợp đng thế chấp, cầm cng hóa lưu kho s 62/NHNT ngày 12-6-
2008 với s tin thế chấp hàng tn kho là 400.000.000.000 đng.
5
4/. Hợp đng thế chấp quyền s dụng đất ca bên th 3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011 giữa Nn hàng và ông ĐNgc Q, bà
Nguyễn Th M L, gm cáci sn sau:
- Giy chứng nhận quyền sở hữu n và Quyền s dụng đt s
94941315100061H, hồ sơ gốc s 51H do y ban nhân dân thành ph c Trăng
cp ny 08-12-2009 cấp cho ông Đ Ngc Q và bà Nguyễn Thị M L, thửa đt
BB, tờ bn đs B, din tích 295,4m
2
tọa lạc tại s MBT đường LTK, Khóm B,
Phường M, thành ph S, tnh Sóc Trăng.
- Giấy chứng nhận Quyền sdng đt s AN 21638K, thửa đất s 1S, tờ
bn đ s K3-M, diện ch 233m
2
; đa ch: Khóm 3, phường 1, thành ph Sóc
Trăng do y ban nn dân thành ph Sóc Tng cp ny 15-7-2008 cho ông
Đỗ Ngc Q bà Nguyễn Th M L tọa lạc tại s MMS đường LTK, Khóm B,
Phường M, thành ph S, tnh Sóc Trăng.
- Giấy chứng nhận Quyền sử dng đt s AL 82591B, thửa đt s 21C, t
bn đ s 3T, din tích 243,3m
2
, đa ch: Khóm 1, Phường 2, thành ph Sóc
Trăng do y ban nhân dân thành ph c Trăng cp ngày 19-3-2008 ông Huỳnh
Văn L, bà Trần Thanh Ng, ny 03-6-2008 chuyn nhượng cho ông ĐNgọc Q.
- Giy chứng nhận quyền s hữu n và quyền sử dng đất ở số
58010H, thửa đt s 18B, tờ bn đ s 1K, diện ch 164,83m
2
; ta lc tại Khóm
1, Phường 2, th xã Sóc Trăng do y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 28-
6-2000 cho ông Dương Quốc V, ngày 16-11-2007 chuyển nợng cho ông Đỗ
Ngọc Q.
Thực hiện hợp đng, Chi nnh Ngân hàng đã gii ngân cho Công ty KA
nhận tin vay thông qua các giấy nhận n kèm theo 22 hợp đng tín dng. Tính
đến ngày 16-12-2020, ng ty còn nNn hàng theo 22 hợp đng n dng với
tổng s tiền là 3.856.996,62 USD (gồm 3.120.248,80 USD gc, 505.975,07
USD lãi trong hạn, 230.772,75 USD lãi quá hạn), quy đi ra tin Vit Nam đồng
(tỷ giá tạm nh 23.220VNĐ/USD) là 89.559.461.516 đng (gồm
72.452.177.136 đng gc, 11.748.741.125 đồng lãi trong hạn, 5.358.543.255
đng lãi quá hạn).
Do Công ty KA vi phạm nghĩa v trtiền n Nn hàng yêu cu Tòa án
giải quyết buc Công ty trs tin còn nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh cho đến
khi trhết nợ. Trường hợp ng ty KA không thực hiện nghĩa vtr nt yêu
cu xử lý toàn bi sản thế chấp để thu hi nợ.
- Theo các văn bn ngày 12-4-2019, ngày 26-11-2020 ca Công ty KA và
trình bày ca ông Lê Bá T trong quá tnh gii quyết v án:
ng ty KA có 22 hợp đng n dng, các giấy nhận n, đã nhận tiền
vay trgc, lãi như phía nguyên đơn trình bày. Đ đm bảo nợ vay, ng ty
KA đã thế chp cho Ngân hàng cáci sản sau:
6
1/. Máy móc, thiết b tr giá 71.294.000.000 đng ca Bảng kê chi tiết
danh mục i sản thế chấp ngày 05-11-2000 theo Hợp đng thế chp, cm ci
sn s 31/NHNT ny 28-12-2000 được Công ty vay đ mrộng Xí nghiệp TT
(chi nhánh ca Công ty KA).
Khoản vay này Công ty trvn, lãi ng tháng và đã thanh toán dứt đim
vào năm 2006. Đng thời, Ngân ng và Công ty đã ký Ph kin hợp đng thế
chấp s 02 ny 27-3-2014 xóa thế chấp đi với các máy móc, thiết b theo
Điu 5 ca các Hợp đng n dng từng ln thì i sản thế chp trên không được
dùng đ bảo đm nợ vay nữa. Hiện nay, các máy móc thiết b này đã hỏng,
không còn s dng được và ng ty đã thanh lý bán phế liệu. Vì vậy Công ty
KA đ ngh Tòa án bác yêu cu ca Nn hàng vviệc xử lý i sn thế chấp là
máy móc, thiết b theo Hợp đng thế chấp s31/NHNT và Bng kê chi tiết danh
mục tài sản thế chp ngày 05/11/2000.
2/. Hàng hóa tồn kho trị giá 400.000.000.000 đng theo Hợp đng thế
chấp, cm c ng hóa lưu kho s 62/NHNT ngày 12-6-2008 và quyền s dng
đt theo Hợp đng thế chp s 05/NHNT ny 17-01-2001.
Năm 2009, Công ty đã bán toàn b hàng hóa tồn kho nêu trên thanh
toán dứt đim đi với khoản nợ được bo đm (theo hợp đng n dụng s
186/NHNT.ST ngày 06-4-2010 và phiếu theo dõi thực hiện hợp đng kèm theo
hợp đng tín dng s 180 ngày 06-4-2010). Do không còn i sản thế chấp nên
Nn hàng đã hmức cp tín dụng Công ty từ 700.000.000.000 đng xung còn
150.000.000.000 đng và dư nch còn 70.300.000.000 đng nên khon nợ này
là khoản vay n chấp, không cói sn đm bo.
Theo Điu 5 ca 22 Hợp đng n dụng t i sản thế chấp ca 02 Hợp
đng thế chấp u trên không bo đảm cho các khon vay này. Công ty cho rằng
Hợp đng thế chp s 05/NHNT ngày 17-01-2001 Hợp đng thế chấp s
62/NHNT ny 12-6-2008 đã hoàn thành các i sn này hiện nay đã được
xóa khỏi hthng giao dch bo đm của Nn hàng nên đ nghị Tòa án tuyên
chấm dứt các hợp đng thế chấp này và bác yêu cầu xử lý sn thế chấp liên
quan đến các hợp đng này ca Nn hàng.
Ngoài ra, vào m 2011 bà Nguyn Thị Bích D (Phó Giám đc phụ tch
Chi nhánh Nn ng) cam kết sng hạn mức n dụng ca Công ty KA từ
150.000.000.000 đng lên 200.000.000.000 đng nếu đưa i sản ca cá nhân
vào thế chấp thay vì i sản ca Công ty do thời điểm này ni b Công ty đang
tranh chấp. Đồng thời, Chi nnh Ngân hàng cũng c đnh việc ký kết hợp
đng thế chấp với cá nhân ch là hợp đng khung, hình thức đ trình Hi s
trung ương, còn vic đảm bảo cho khoản vay cthnào s được xác đnh bng
hợp đng n dng, bo lãnh gia Ngân hàng, Công ty KA và người có i sản.
Theo đó, ng ty KA đã mượn bn i sản của vợ chồng ông Đỗ Ngc Q, bà
Nguyễn Th M L thông qua vic ký kết Hợp đồng thế chấp s
105/2011/VCB.ST ngày 03-10-2011 đ được ng hạn mức cp n dng như
7
cam kết của Ngân hàng. Nhưng sau khi kết, Ngân hàng không ng hn mức
như cam kết mà lại gim xung còn 100.000.000.000 đng nên Hợp đng thế
chấp này không có giá trị pháp lý. Công ty KA đ nghị a án hy b Hợp đồng
thế chấp s 105/2011/VCB. ST ny 03-10-2011 và bác yêu cầu ca Nn hàng
về việc xử lý i sản thế chấp liên quan đến hợp đng này.
ng ty KA thừa nhận còn nNgân ng 3.120.248,80 USD gốc, nhưng
cho rằng từ năm 2011 đến năm 2013, Ngân hàng giữ hạn mức cho vay cđnh là
100.000.000.000 đng, dư n duy t khong 70.000.000.000 đng và các
khoản vay tiếp tục là n chấp, không có i sản đm bo. Tuy nhiên, sau đó
Nn hàng vi phạm tha thuận khi Hợp đng n dng s 160/NHNT.ST ny
15-5-2013 còn hiệu lực thì chuyển qua ký theo Hợp đng n dng từng ln s
557/NHNT.ST ngày 24-10-2013.
T năm 2014 đến năm 2016, Ngân hàng không ký hợp đng tín dng theo
hạn mức n tha thuận mà chuyển qua ký Hợp đng n dng từng lần, không
có i sn bo đm mà được đm bảo bng b h sơ chứng từ xuất khẩu theo
hợp đng xuất khẩu. Nng Ngân hàng li tiếp tục vi phm tha thuận, không
tiếp tục ký Hợp đng n dng từng ln mà đưa ng ty KA xung nợ xấu
(nhóm 5). Vì vậy, Công ty KA không thtiếp tục vay vn đ i đu từ các
Nn hàng khác và các đi c, n cung cấp ngun ph liu đều từ chi hợp
c kinh doanh với Công ty. Điu y nh hưởng nghiêm trng đến hoạt đng
kinh doanh đy ng ty vào nguy cơ phá sn, cthtừ m 2016 đến nay
ng ty KA b thiệt hại 179.997.729.636 đng (theo báo cáo i cnh ca các
năm 2016, 2017, 2018, 2019).
ng ty KA đ nghị Nn hàng có trách nhiệm xử lý những thiệt hại nêu
trên, khi nào những thiệt hại y được xử lý xong thì Công ty KA mới thanh
toán toàn bnợ cho Ngânng.
- Theo đơn u cu đc lp ngày 11-11-2019 ca bà Nguyễn Thị Mỹ L
trình bày ca ông Trần Chí N trong quá trình gii quyết v án:
ng ty KA có mượn bn i sn ca bà Nguyễn Th M L (gm nhà đt
tại: 1/. SMBT đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng;
2/. SMMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tnh Sóc Trăng; 3/.
SBK và s BH đường NTT, Khóm M, Phường H, thành ph S, tnh Sóc
Trăng) đ phục v cho vic ng hạn mức cấp n dng thêm 50.000.000.000
đng (t 150.000.000.000 đồng lên 200.000.000.000 đng) của ng ty KA
theo cam kết của bà Nguyễn Th Bích D (Phó Giám đc ph trách Chi nnh
Nn hàng) thông qua vic kết Hợp đng thế chấp s 105/2011/NCB.ST
ngày 03-10-2011. Tuy nhiên, Nn ng không ng hạn mức n dng giải
ngân cho ng ty, mà li giảm xung còn 100.000.000.000 đng o năm 2011
nên không làm phát sinh nga v bo lãnh ca Bà L.
Bà L cho rằng Nn hàng u cu xử lý i sn thế chấp theo Hợp đng
thế chấp s 105/2011/VCBST ny 03-10-2011 là không có cơ sở, vì bản chất
8
ca hợp đồng y ch là hợp đng ngun tắc, không ghi nhận cthể về khon
vay được đm bảo, giá tr bo lãnh hợp đng vay, thời hạn bo lãnh quyền,
nga v ca mi bên (không ghi nhận nghĩa vgì của ng ty KA đi với bà
L). Theo đó, đi với hợp đồng vay từng ln phi có xác nhận ca bà Nguyễn Th
M L vviệc đng ý sdng i sn trên đ thế chấp, bo lãnh cho khoản vay
ca ng ty KA.
Bà Nguyễn Th M L yêu cu Tòa án giải quyết: Hủy b hợp đng thế
chấp s 105/2011/VCBST ngày 03-10-2011 ký giữa bà L, ông Đ Ngc Q với
Chi nhánh Ngân ng và buc Chi nnh Ngân hàng trlại cho bà L bn bn
chính Giấy chứng nhận quyền shữu nhà , Quyền sdng đt ca bốn căn
nhà và đt nêu trên.
- Theo trình bày ca ông Trần Chí N, người đi diện theo y quyền ca
ông Đỗ Ngc Q: Ông Q thống nhất với ý kiến và yêu cu ca bà L.
- Công ty J trình bày:
ng ty J đã ký kết hợp đồng th tài sn s 03/10/16 - JBVN (“Hợp
đng thuê i sn”) ny 03-10-2016 với bà Nguyễn Th M L đth i sản
gắn liền với đt là n tại đa ch s MMS LTK, Phường M, thành ph S, tỉnh
Sóc Trăng (là i sn trong Hợp đng thế chấp s 105/2011/VCB.STr ngày 03-
10-2011 được ký giữa Nn hàng và ông Đ Ngc Q). Thời hạn hợp đng thuê
là 10 năm từ ny 15-10-2016 đến ngày 14-10-2026. Hiện tại, Công ty bà L
vẫn đang tiếp tục thực hin hợp đng này.
ng ty J mong muốn tiếp tục được sdng mặt bng thuê và s ký kết
các văn bn cần thiết đ đm bo tuân th quyết đnh ca Tòa án, quyền và lợi
ích của các bên. Trường hợp phán quyết ca Tòa án làm thay đi ch sở hữu tài
sn th, Công ty J đ ngh tiếp tục thực hiện Hợp đng n đã tha thuận tại
Điu 3 Hợp đng nêu trên.
- Bà Trn Th Hng T, ông Nguyn Quang H, bà Vương Vĩnh Ng, ông
Dương Minh L, bà Nguyn Th Thúy A: Từ khi tòa án thông báo th lý bsung
đến tại phiên tòa sơ thẩm đều vng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
- Theo trình bày ca các lut sư Nguyn Hi V, Lê Văn N:
Theo khoản 2 Điu 324 B luật dân s2005 thì Trong trường hợp mt
i sản được bo đm thực hiện nhiều nghĩa vthì bên bo đm phải thông báo
cho bên nhận bo đm sau biết về vic i sn bo đảm đang được dùng đ bảo
đm thực hiện nga vụ kc, mi ln bo đảm phải được lập thành văn bn”.
Nng Hợp đng thế chp s 105/2011/VCB.ST ngày 03-10-2011 không có
nga v được bo đm và Hợp đng y được xác lập vào m 2011, nhưng
đến năm 2016 Nn hàng mới sdụng đbảo đm cho 22 Hợp đng tín dng
tng ln nhưng Ngân ng không thông báo cho bà L, ông Q và không ký ph lc hp
đng là trái pháp lut. Đồng thời, các hợp đng vay từng ln đều không có xác
nhận của bà L về vic đng ý dùng i sản thế chấp trên đ bảo lãnh cho khon
9
vay của Công ty KA. T đó các Luật sư đnghị hủy hợp đng thế chấp s
105/2011/VCB.ST ngày 03-10-2011, buộc Nn hàng xóa giao dch đm bo
tr li bn giấy chứng nhận quyền sử dng đt cho ông Q, bà L.
- Ti Bn án dân s sơ thẩm s 13/2020/KDTM-ST ngày 23-12-2020, Tòa
án nhân dân thành ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đã quyết đnh (tóm tt):
1. Chấp nhận mt phn yêu cu khởi kin của Nn hàng.
2. Buc Công ty KA thanh toán cho Ngân hàng s tin còn ntạm nh
đến ngày 16-12-2020 3.856.996,62 USD, quy đi ra tin Vit Nam đng bng
89.559.461.516 đng (theo tỷ giá 23.220VNĐ/USD).
3. Không chấp nhận mt phn u cu của Ngân hàng về việc xlý i
sn thế chấp theo Hợp đng thế chấp, cầm c ng hóa lưu kho s 62/NHNT
ngày 12-6-2008; Hợp đng thế chấp, cm c i sn s 31/NHNT ngày 28-12-
2000; Hợp đồng thế chấp quyền sdng đt s 05/NHNT ny 17-01-2001 và
Hợp đng thế chấp quyền sử dng đất của bên thứ 3 s 105/2011/VCB.STr ny
03-10-2011.
4. Buc Nn hàng xóa thế chấp, trả li cho ng ty KA Giy chứng nhận
quyền s đất s 05182xx, vào s s 00BMQSDĐ/580107yy do y ban nhân dân
tỉnh c Trăng cấp ngày 04-6-1999 cho ng ty KA.
5. Chấp nhận yêu cu đc lp ca bà Nguyễn Th M L. Tuyên b hợp
đng thế chấp quyền sdng đất ca bên thứ 3 s 105/2011/VCB.STr ngày 03-
10-2011 vô hiệu toàn bộ.
6. Buc Nn ng xóa thế chấp đi với i sản thế chấp theo Hợp đng
này để tr li cho bà Nguyễn Thị M L, ông Đỗ Ngọc Q: Giy chứng nhận
quyền shữu nhà ở và quyền sử dng đt ở s 94941315100061H, hồ sơ gốc s
51H ny 08-12-2009; Giấy chứng nhận quyền sdng đt s AN 21638K ngày
15-7-2008; Giấy chứng nhận Quyền sdng đt s AL 82591B cấp ny 19-3-
2008 cho ông Huỳnh Văn L, bà Trần Thanh Ng, ngày 03-6-2008 chuyển nhượng
cho ông Đ Ngc Q; Giy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sdng đt
s 58010H, cp ngày 28-6-2000 cho ông Dương Quc V, ngày 16-11-2007
chuyển nợng cho ông ĐNgọc Q.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vtrlãi, án p, chi phí thm
đnh và quyn kháng cáo của các đương s.
- Bn án sơ thm tn đã b kháng cáo, kháng ngh như sau:
+ Ny 04-01-2021, Nn ng kháng cáo, u cu cp phúc thm sa
mt phần theo hướng chp nhn toàn b yêu cu x lý tài sn thế chp ca Nn
hàng và không chp nhn toàn bu cu đc lp ca bà Nguyn Th M L.
+ Ngày 22-01-2021, Vin trưng Vin kim sát nn dân tnh Sóc Trăng
có Quyết đnh kháng ngh s 03/QĐKNPT-VKS-KDTM yêu cu Tòa án cp
10
phúc thm áp dng khoản 2 Điu 308 B lut T tng dân s đ sa mt phn
theo hướng chp nhn yêu cu x lý i sn thế chp ca Ngân hàng.
- Ti phiên a phúc thm: Nn ng không rút lại đơn khởi kin, bà
Nguyn Th M L không t li u cu độc lập; Ngân ng vẫn gi nguyên ni
dung đơn kháng cáo; Đi diện Vin kim sát ginguyên Quyết đnh kháng ngh;
Các đương s không thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết v án.
- Kiểm sát viên pt biểu ý kiến của Viện kiểm sát vnh có căn cvà
hợp pháp của vic kng cáo, kháng nghị, vtuân th và chp hành pháp luật tố
tụng ca những nời tiến nh tố tụng và tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án giai đon phúc thẩm tại phiên tòa pc thẩm. Đồng thời, đ
nghị Hi đng t xử chấp nhận toàn b kháng cáo ca Nn hàng, kng nghị
ca Viện tởng Vin kim sát nhân dân tnh Sóc Trăng và áp dng khoản 2
Điu 308 B luật Ttụng dân sđ sa bn án sơ thm.
:
[1] Nời kng cáo, kháng nghị; ni dung, nh thức đơn kháng cáo;
thời hn kháng cáo của nguyên đơn và kng ngh ca Viện trưởng Vin kim
sát nhân dân tnh Sóc Trăng phù hợp quy đnh tại Điu 271, Điu 272, Điu 273,
Điu 278, Điều 279, Điu 280 ca B luật Tố tụng dân snên được xem t,
giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Bà Trn Th Hng T, ông Nguyn Quang H, bà Vương Vĩnh Ng, ông
Dương Minh L, bà Nguyn Th Thúy A đã được Tòa án triu tập hợp l ln th
hai mà vẫn vắng mặt không vì skin bất khkng hoc trngại khác quan,
Hi đng t xử căn c khon 3 Điều 296 B luật T tụng dân sđ t xử vụ
án vng mt các đương s này.
[3] Theo các i liệu, chứng c có trong h sơ ván thừa nhận ca
ng ty KA; bà Nguyễn Th M L, ông ĐNgọc Q tại phiên tòa phúc thẩm, căn
c khoản 2 Điu 92 B luật T tụng dân sự, Hi đng xét xc đnh các nh
tiết sau là sự thật:
[3.1] ng ty KA có thế chấp các tài sản sau đ đảm bo thực hin nga
v thanh toán ncho Nn hàng:
[3.1.1] Quyền s hữu nhà ở, nhà ởng, trang thiết b, máy móc trị giá
71.294.000.000 đng được mô tả trong Bảng chi tiết danh mục i sn thế
chấp ny 05/11/2000 ca Công ty KA theo Hợp đng thế chấp, cm ci sản
s 31/NHNT ngày 28-12-2000, được Phòng Công chứng nhà nước s 1 - tỉnh
Sóc Trăng chứng nhận ngày 04-01-2001 nhưng không đăng giao dch bo
đm.
[3.1.2] Quyền sử dng thửa đất s HH, tờ bn đ s MN, diện ch
9.477m
2
(7.500m
2
đất T, 1.977m
2
đất LNK), tại Khóm 1, Phường 7, th xã (nay
là thành ph) Sóc Tng, tỉnh Sóc Tng ca Giấy chứng nhận quyền sdng
11
đt s 05182xx, s vào s 00BMQS/580107yy doy ban nhân dân tnh Sóc
Trăng cấp ny 04-6-1999 cho Công ty KA theo Hợp đng thế chấp quyền s
dng đt s 05/NHNT ny 17-01-2001, được Sở Đa chính tnh Sóc Trăng xác
nhận về điu kiện thế chấp ngày 06-02-2001.
[3.1.3] Tôm, cá, mực đông lạnh và các loi tôm thành phẩm trị giá
400.000.000.000 đng trong kho hàng ca ng ty KA tại đa ch s BC đường
QL1A, Phường 2, thành ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo Hợp đng thế chp,
cm c hàng hóa s 62/NHNT ny 12-6-2008, được đăng ký giao dch đm bo
ngày 12-6-2008.
[3.2] Bà Nguyễn Th M L, ông Đ Ngc Q có thế chấp cho Ngân hàng
các tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dng đất của bên th 3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011 (được Văn phòng Công chứng Ba Xuyên,
tỉnh c Trăng công chứng và Văn phòng Đăng ký quyền s dng đt thành ph
Sóc Trăng đăng ký thế chấp cùng ny 25-10-2011) đ bo lãnh cho nga v
tr nợ của Công ty KA, gồm cáci sn sau:
[3.2.1] Thửa đt BB, tờ bn đ s B, diện ch 295,4m
2
căn n gắn
liền tọa lạc tại s MBT đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc
Trăng theo Giấy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sdng đt s
94941315100061H, hồ sơ gốc s 51H do y ban nhân dân tnh ph Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng cp ny 08-12-2009 cho ông ĐNgọc Q và bà Nguyễn Th M
L.
[3.2.2] Thửa đất s 1S, tờ bn đ s K3-M, din ch 233m
2
căn n
gắn liền tọa lạc tại s MMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh
Sóc Tng theo Giy chứng nhận quyền sdng đt s AN 21638K do y ban
nhân dân thành ph Sóc Tng, tỉnh Sóc Trăng cp ngày 15-7-2008 cho ông Đ
Ngọc Q và bà Nguyễn Th M L.
[3.2.3] Thửa đất s 21C, tờ bản đ s 3T, din ch 243,3m
2
căn n
gắn liền tọa lạc tại s BK đường NTT, Khóm M, Phường H, thành ph Stheo
Giy chứng nhận quyền sdng đt s AL 82591B do y ban nn dân tnh
ph Sóc Tng, tỉnh Sóc Trăng cp ny 19-3-2008 cho ông Huỳnh Văn L, bà
Trần Thanh Ng, ngày 03-6-2008 chuyển nhượng cho ông ĐNgọc Q.
[3.2.4] Thửa đt s 18B, tờ bn đ s 1K, diện ch 164,83m
2
căn nhà
gắn liền tọa lạc tại s BH đường NTT, Khóm M, Phường H, thành ph S, tỉnh
Sóc Tng theo Giy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dng đt ở s
58010H do y ban nhân dân tỉnhc Tng cp ngày 28-6-2000 cho ông
Dương Quc V, ny 16-11-2007 chuyển nợng cho ông ĐNgọc Q.
[4] Xét hiệu lc ca các hợp đng thế chấp, cm c t thấy:
[4.1] Hợp đng thế chấp, cm c i sn s 31/NHNT ny 28-12-2000
đượcng chứng ny 04-01-2001, không đăng ký giao dch đảm bo. Hợp
đng s 05/NHNT ny 17-01-2001 không có công chứng, nhưng được Sở Đa
12
chính tỉnh Sóc Trăng xác nhận đ điều kin thế chấp vào ngày 06-02-2001. Các
hợp đng thế chấp này được nời có thm quyền kết trên cơ stự nguyện;
mục đích và ni dung không ti pháp luật, đo đc xã hi; tài sn thế chp, cm
cố được phép giao dch thuc quyền shữu, sử dng hợp pháp ca Công ty
KA nên hợp pháp theo quy đnh ti Điều 131, Điều 330, Điu 346, Điu 347 B
lut Dân s năm 1995.
[4.2] Hợp đng thế chấp, cầm c hàng hóa s 62/NHNT ngày 12-6-2008
và Hợp đồng thế chấp quyền sdng đt ca bên th3 s 105/2011/VCB.STr
ngày 03-10-2011 cũng được các bên tự nguyện ký kết, mc đích ni dung
không vi phạm điều cm ca luật, không trái đạo đc xã hi; i sn thế chp,
cm c thuc quyền shữu, sdng hợp pháp ca bên thế chp; Hợp đng s
62/NHNT được đăng ký giao dch đm bảo ny 12-6-2008, còn Hợp đng s
105/2011/VCB.STr được Văn phòng Công chứng Ba Xun, tỉnh Sóc Trăng
công chứng Văn phòng Đăng quyền sdng đt thành ph Sóc Tng
đăng ký thế chấp vào cùng ngày 25-10-2011 nên các hợp đng này hp pháp và
có hiu lc theo quy đnh ti Điu 122, Điu 124, Điu 343 B lut Dân s năm
2005.
[4.3] Đối với Hợp đng thế chấp, cm c i sn s 31/NHNT ny 28-
12-2000:
[4.3.1] Tài sản thế chấp theo Hợp đồng này gm quyền sở hữu n ở, nhà
xưởng, trang thiết b, máy móc nằm tn thửa đất sHH, tờ bn đs MN, din
ch 9.477m
2
cũng được Công ty KA thế chp cho Ngânng theo Hợp đng thế
chấp quyền s dng đất s 05/NHNT ngày 17-01-2001. Ti khon 1 Điều 16
Ngh đnh s 165/1999/NĐ-CP ngày 19-11-1999 ca Chính phủ về giao dch bo
đm (có hiu lực tại thời đim kết) quy đnh Giao dch bo đm có hiệu lực
ktừ thời đim bên sau cùng ký vào văn bản. Trong trường hợp giao dch bo
đm phi đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dch bo đảm, thì giao dch y có
hiệu lực từ thời đim đăng ký”. Theo khoản 1 Điu 2 Nghị định s 08/2000/NĐ-
CP ngày 10-3-2000 ca Chính ph về đăng giao dch bảo đảm thì những
trường hợp sau đây phi được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dch bo đảm
a) Việc cầm c, thế chấp i sn mà pháp luật quy đnh i sản đó phi đăng ký
quyền shữu; b) Vic cầm c, thế chấp tài sn không thuc quy đnh tại điểm a,
khoản 1 Điu y nhưng các bên tho thuận bên cm c, bên thế chấp hoặc
người thứ ba gii sn”.
[4.3.2] Theo Điu 4, Điều 7 ca Hợp đng thế chấp tn thì ng ty KA là
bên gi i sn thế chấp, cm cố là bên có nga vđăng ký giao dch đm
bo. Vào thời điểm ký kết, việc đăng ký giao dch đm bảo là không ththực
hiện được đến ny 10-7-2001, Cc Đăng quốc gia giao dch bo đm
thuộc B Tư pháp mới thành lp theo Quyết đnh s 104/2001/QĐ-TTg ca Th
ớng Chính phvà việc đăng ký ch được thực hin tại Trung tâm Đăng ký giao
dch, i sn Hà Ni từ ngày 12-3-2002 và tại Chi nnh Đăng ký giao dch, i
sn tại Tnh ph H Chí Minh từ ngày 26-8-2002. Nhưng từ khi quan này
13
được thành lp và tiến nh vic đăng cho đến thời điểm phát sinh tranh
chấp, Công ty KA là bên có li vì ca thực hiện nga vụ đăng ký theo tha
thuận.
[4.3.3] Tuy nhiên, theo quy đnh về giá tr pháp lý của vic đăng giao
dch bo đm tại Điu 13, Điều 22 Nghị đnh s 08/2000/NĐ-CP ngày 10-3-
2000 u trên thì việc đăng ký giao dịch bảo đm có giá tr trong năm năm, kể từ
ngày đăng ký 1. Các giao dch bo đm đã đăng ký có giá tr đi với người
thba, kể từ thời điểm đăng ký cho đến khi hết hiệu lc đăng ký theo quy đnh
tại Điu 13 Nghị đnh này. 2. Thtự ưu tiên thanh toán gia những người cùng
nhận bảo đm bng mt i sản được xác đnh theo thứ tự đăng ký. 3. Việc đăng
ký giao dch bo đm giấy chứng nhận đăng ký giao dch bo đảm không có
giá tr xác nhận nh xác thực ca giao dch bo đảm. Quy đnh này cho thấy
việc đăng ký có ý nghĩa trong việc xác đnh thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những
người cùng nhận bảo đm bằng mt i sn nên việc Công ty KA ca đăng ký
giao dch đm bo không làm thay đổi hoặc chm dứt hiệu lực ca Hợp đng thế
chấp, cm ci sản s 31/NHNT ngày 28-12-2000.
[4.4] Còn Hợp đng s 05/NHNT ngày 17-01-2001 không có công chứng,
nhưng được SĐịa chính tỉnh Sóc Trăng xác nhận đ điu kin thế chấp vào
ngày 06-02-2001. Theo Điều 731 B lut Dân snăm 1995, Điều 29 Ngh đnh
s 17/1999/NĐ-CP ngày 29-3-1999 ca Chính phủ về th tục chuyển đi,
chuyển nhượng, cho th, cho thuê lại, thừa kế quyền sdng đt thế chp,
góp vn bng giá tr quyền s dụng đt thì việc thế chấp theo hợp đồng này
không bt buc phi được công chứng chứng nhận hoc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền chứng thực.
[5] Xét q tnh thực hin các hợp đng thế chp, cm cố t thy:
[5.1] Ngày 15-9-2011, Công ty KA và Chi nnh Ngân ng Ph kin
hợp đồng thế chấp s 01 đ điều chnh giá tr hàng hóa thế chp, cm c tại Điu
3 Hợp đng thế chp, cm c ng hóa s 62/NHNT ngày 12-6-2008 thành
107.000.000.000 đng và điều chỉnh nơi đ hàng hóa ca tại khoản 4.2 Điu 4
ca hợp đồng này thành tại Các kho hàng hóa ca Công ty TNHH Kim Anh”.
Theo Biên bn kim kho ny 09-01-2013, sau khi kiểm tra hàng tồn cui năm
đã thế chp, hai bên cũng xác đnh lượng hàng tồn kho thực tế đến ngày 31-12-
2012 tr giá tương đương khoảng 132.000.000.000 đng (bút lc 1186-1189).
[5.2] Đến ngày 27-11-2013, Công ty KA và Chi nnh Ngân ng bên lập
Biên bn s 144/2013/VCB-ST đ đnh giá i sn bo đảm cho nghĩa vtr n
ca Công ty KA; theo đó xác đnh thửa đt s HH, tờ bn đs MN, din tích
9.477m
2
theo Hợp đng số 05/NHNT ny 17-01-2001 tr giá 5.970.660.000
đng i sn trên thửa đt này gm nhà xưởng, nhà kho, vật kiến trúc theo
Hợp đng s 31/NHNT ny 28-12-2000 trị giá 01 đng (do chưa hoàn thành
th tục chứng nhận quyền shữu), tổng cng là 5.970.660.001 đng và được
làm tròn thành 5.970.000.000 đng. Trên cơ s đnh giá y, vào ngày 27-3-
14
2014, hai bên Ph kin hợp đng thế chấp s 02 đ điều chnh giá tr i sản
thế chấp, cm c tại Điu 3 ca Hợp đng s 31/NHNT ny 28-12-2000 thành
5.970.000.000 đng (bút lc 1078). Nên giá tr i sn thế chấp, cầm c sau khi
điu chỉnh y bao gồm các i sn đã thế chp, cm c theo Hợp đng s
05/NHNT và Hợp đồng s 31/NHNT.
[5.3] Riêng Hợp đng chấp quyền s dụng đt của bên th 3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011:
[5.3.1] Hợp đng trên được ký kết giữa bên thế chấp là bà Nguyễn Th
M L, ông Đ Ngc Q; bên được bảo lãnh, bên vay vn là Công ty KA (do ông
Q là Tổng Giám đc ng ty KA làm đi diện) và bên nhận thế chấp là Chi
nhánh Nn hàng. Vào ngày 27-11-2013, ba bên cùng lp Biên bản s
145/2013/VCB-ST đ đnh giá i sn bo đảm cho nghĩa vtr nợ của ng ty
KA c đnh giá tr bn căn n đt theo Hợp đồng thế chp s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011 tổng cng là 11.142.112.706 đng và được
làm tròn là 11.140.000.000 đng. Đến ngày 27/3/2014, ba bên Ph kin Hợp
đng thế chấp s 01 điều chnh giá tr tài sn tại khoản 3.1 Điu 3 của Hợp đng
này thành 11.140.000.000 đng.
[5.3.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, ông Trần Chí N cung cp Thông báo s
0272/VCB-STr.KH ngày 13-9-2016 ca Chi nhánh Nn hàng thể hin Ngân
hàng chấp nhận với đ ngh ca ông Đ Ngọc Q tại Giy đ nghị ny
13/9/2016 về vic đ ông Q cho ng ty J th căn nhà và đt đã thế chấp tại s
MMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc Tng; Sau đó,
vào ny 03-10-2016, Bà L và Công ty J đã ký hợp đng thuê i sn s
03/10/16 - JBVN với thời hạn thuê là 10 năm (tngày 15-10-2016 đến ngày 14-
10-2026). Và theo Giy đ nghị ngày 16-10-2018 ca ông Q (bút lc 481) đ
nghị Chi nnh Ngân ng cho phép ông Q cho bà Nguyễn Thị Thúy A thuê căn
nhà và đt tại s 136-MBT đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh
Sóc Trăng thì ông Q cũng c đnh nhà, đt y đang thế chấp theo Hợp đng
thế chấp s105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011.
[6] Xét các Hợp đng n dng ký giữa ng ty KA và Chi nhánh Ngân
hàng có nội dung liên quan đến vic thế chấp, cm c i sản:
[6.1] Tớc khi Công ty KA kết 22 Hợp đồng tín dụng từng ln đ vay
tiền của Chi nhánh Nn ng, hai bên còn mt s hợp đng n dụng ghi
nhận việc thế chấp các i sản hiện đang tranh chấp, c th tại Điều 6 về Bin
pháp bo đm tin vay của các hợp đng sau:
[6.1.1] Hai Hợp đng n dng theo hn mức s 747/NHNT.ST ngày bn -
10-2007 và s 106/NHNT.ST ngày 20-02-2008: i sản thế chấp, cầm c của
bên vay tr giá 71.294.000.000 đng được xác đnh c th trong Hợp đng bo
đm s 31 ngày 28-12-2000 và s 05 ngày 17-01-2001.
[6.1.2] Hợp đng n dng theo hn mức s 190/NHNT.ST ny 23-02-
2009: i sản thế chấp, cm c (quyền sdng đt, quyền shữu nhà máy, n
15
xưởng, máy móc, thiết b, hàng hoá tồn kho) ca bên vay tr giá
471.294.000.000 đng được nêu c thtrong Hợp đng bo đảm s 31/NHNT
ngày 28-12-2000, s 05/NHNT ngày 17-01-2001 và s 62/NHNT ngày 12-6-
2008.
[6.1.3] Các Hợp đng n dụng theo hạn mức s 186/NHNT.ST ngày 06-
4-2010, s 602/NHNT.ST ny 28-10-2010 và số 272/NHNT.ST ny 08-9-
2011: i sản thế chấp, cầm c ca bên vay (quyền sdng đt, quyền shữu
nhà máy, n xưởng, máy móc, thiết b, hàng hoá tồn kho) ca bên vay tr giá
471.294.000.000 đng được nêu c thtrong Hợp đng bo đảm s 31/NHNT
ngày 28-12-2000 s 62/NHNT ngày 12-6-2008.
[6.1.3] Hợp đng n dng theo hạn mức s 160/NHNT.ST ngày 15-5-
2013; các Hợp đng n dng từng lần s 557/NHNT.ST ny 24-10-2013 và s
02/NHNT.ST ngày 03-01-2014: i sản thế chấp, cm cố ca bên vay gm
quyền sdng đt, quyền shữu nhà máy, nhà xưởng, máy móc, thiết b, hàng
hoá tồn kho tổng tr giá 117.500.000.000 đng và i sản bo lãnh ca bên th
ba: bn giấy Giy chứng nhận quyền shữu n và quyền sdng đất tr
giá 11.571.000.000 đng được nêu c th trong các Hợp đng bảo đảm s
31/NHNT ngày 28-12-2000, s 62/NHNT ngày 12-6-2008 và s 105/2011/VCB
.ST ny 03-10-2011.
[6.2] Còn tại Điu 5 ca 21 Hợp đng tín dng từng lần từ ngày 24-6-
2016 đến ny 15-11-2016, Công ty KA (bên vay) và Chi nhánh Nn ng
(bên cho vay) tha thuận vic bo đm thực hin nga vụ có cùng ni dung n
sau:
Điu 5. Bảo đm thực hin nga vụ:
5.1. Biện pháp bảo đm:
5.1.1. Nga vụ ca Bên vay theo Hợp đng này được bo đảm bằng:
a) Tài sn thế chấp, cm c ca Bên vay: Quyền sdng đt, quyền s
hữu nhà máy, nhà xưởng với tổng trị giá .
b) Tài sản thế chấp của bên thba: bn giy CN QSH nhà ở và QSD đt
ở tr giá 
c) Các bin pháp bo đm khác theo yêu cầu ca Bên cho vay.
5.1.2. Bên vay cam kết b sung i sản bo đm và/hoặc các bin pháp
bo đảm khác theo yêu cầu ca Bên cho vay.
5.2. Giao dch bảo đm:
5.2.1. Hợp đng bảo đm: Trường hợp nga vụ ca Bên vay theo Hợp
đng này được bo đm bng i sản thì các tho thun chi tiết vi sản bảo
đm, quyền, nga vụ của các bên và các nội dung khác liên quan đến biện pháp
bo đảm được thực hiện theo quy đnh tại Hợp đng bo đảm s 31/NHNT
ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Hợp đng bảo đảm s 105/2011/NCB.ST
16
ngày 03 tháng 10 m 2011 giữa Bên cho vay và Bên bo đm (sau đây gọi là
Hợp đồng bo đm”); và các Hợp đng bo đảm được xác lập trước /hoc
cùng và/hoặc sau thời đim Hợp đng này giữa Bên cho vay với Bên vay/bên
th ba có quy đnh hoặc dn chiếu đến nga v được bo đm, bao gm c
nga v ca Bên vay theo Hợp đng này”.
[6.3] Riêng Hp đng tín dng tng ln s 0200/16/HĐTL/ST/DN1 ngày 05-
12-2016, tại Điu 5 cũng ghi nhn đưc đm bo bng c tài sn thế chp, cầm c
ca bên vay là quyn s dng đt, quyền shữu nhà máy, nhà xưởng và tài sn
thế chấp ca bên thba là bn quyền s dng đt ở và quyền sở hữu nhà ở theo
các Hợp đồng bo đm s 31/NHNT ny 28-12-2000, s 05/NHNT ngày 17-
01-2001 và 105/2011/VCBST ny 03-10-2011.
[7] Xét phạm vi bo đảm thực hin nga vcủa bốn Hợp đồng thế chp,
thì thy:
[7.1] Ti Điều 1, khoản 4.1 Điu 4 ca Hợp đng s 31/NHNT ngày 28-
12-2000, Công ty KA Chi nhánh Nn hàng tha thuận “đ đm bo nga vụ
cho khoản nợ vay được quy đnh tại hợp đng n dng s.......ngày....../........., ký
giữa Ngân hàng NT Chi nhánh Cần Thơ - Phòng Giao Dch Sóc Trăng và CTy
TNHH KA. (Hợp đng n dng có thđược ký sau ngày của Hợp đng này)”.
Trong Hợp đng s 05/NHNT ny 17-01-2001, hai bên không tho thuận nội
dung o về phạm vi bo đảm. Còn Hợp đng thế chấp, cm c hàng hóa s
62/NHNT ny 12-6-2008, hai bên tha thuận tại Điều 1 là ….đ bảo đảm
nga vcho tất ccác khoản nvay được quy đnh tại các Hợp đng tín dụng
được ký giữa Chi nnh Sóc Tng Ngân hàng NT và Công ty KA”.
[7.2] Ti khoản 1.2. Điều 1 Hợp đng thế chấp s 105/2011/VCBST ny
03-10-2011, các bên tha thuận Bên thế chấp đng ý thế chấp và Ngân hàng
đng ý nhận thế chấp Tài sn thế chấp quy đnh tại Điu 2 Hợp đng này đ bảo
đm cho các nghĩa vthanh toán ca Kch hàng bao gm nng không giới
hạn ở nợ gc, nợ lãi, lãi quá hạn và phí phát sinh từ hoặc liên quan đến:
Hợp đng n dng s ....... ngày ....../......./…...... giữa Kch hàng và
Nn hàng.
Tất c các hợp đng n dng ký giữa Kch hàng và Nn hàng nhưng
tối đa không quá ……
Tất c các hợp đng n dng kết giữa Khách ng và Ngân ng
trong thời hạn ....... năm kể từ ngày ký kết Hợp đng này.
Nghĩa v kc: Tài sản thế chấp này đm bảo cho tất c các khon n
phát sinh khác”.
[7.3] Đối với các Hợp đng s 31/NHNT ngày 28-12-2000 s
05/NHNT ny 17-01-2001, B luật Dân s m 1995 quy đnh phm vi bo
đm thực hiện nga vụ dân s tại Điều 325 như sau: Nghĩa vdân scó th
được bo đảm mt phần hoặc toàn b theo thothuận hoặc theo quy đnh của
17
pháp lut; nếu không có tho thuận pháp luật không quy đnh phạm vi bo
đm, thì nga vụ coi như được bo đm toàn b, kc nghĩa v trlãi và bi
thường thiệt hại”. Theo hướng dn v nội dung này tại Điu 4 Nghị đnh s
165/1999/NĐ-CP ny 19-11-1999 của Chính phv giao dch bo đm thì 1.
Các bên được tha thuận về việc cm cố, thế chp, bo lãnh bằng tài sn đ bảo
đm thực hin nga vụ hiện tại hoặc nghĩa vtrong ơng lai. 2. Nghĩa vụ được
bo đảm mt phn hoc toàn btheo thỏa thuận ca các bên hoc theo quy đnh
ca pháp luật. Trong trường hợp các bên không tha thuận khác và pháp luật
không quy đnh khác thì nghĩa vđược bo đm toàn b, kể cnga v trả lãi
và bi thường thit hại. 3. Nga vcó th được bảo đm bằng mt hoặc nhiều
i sản, kể ci sản nh thành trong tương lai, bng mt hoặc nhiều biện pháp
bo đảm; và theo khoản 5 Điều 2 ca Nghị đnh này thì "Nga vụ trong ơng
lai là nghĩa vụ phát sinh sau khi giao dch bo đm đã được ký kết.
[7.4] Đối với các Hợp đng s 62/NHNT ngày 12-6-2008 và s
105/2011/VCBST ny 03-10-2011, tại Điều 319 của B luật Dân snăm 2005
cũng quy đnh: 1. Nga vụ dân scó thể được bảo đm mt phần hoc toàn b
theo thothuận hoặc theo quy đnh ca pháp luật; nếu không có tho thuận và
pháp luật không quy đnh phạm vi bo đm thì nga vụ coi n được bo đảm
toàn b, kể c nga vụ trả lãi và bi tờng thiệt hại. 2. Các bên được tho
thuận về các bin pháp bo đảm thực hin nga vụ dân s đ bảo đm thực hin
các loi nghĩa v, kể cnga vụ hiện tại, nghĩa v trong tương lai hoc nga v
có điều kiện. Theo khoản 6 Điều 3 Ngh đnh s 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-
2006 của Chính ph về giao dch bo đm tNghĩa vụ trong tương lai là nghĩa
v dân s mà giao dch dân slàm phát sinh nghĩa vđó được c lập sau khi
giao dch bo đm được giao kết.
[7.5] Theo các quy đnh trên, pháp luật không bt buc khi thế chp, cm
c i sản, các bên tham gia phải tha thuận c thvề phm vi của nga vụ bo
đm thời hạn thực hiện nghĩa v bo đm. Mt khác, pháp luật cũng không
quy đnh hợp đồng thế chấp, cm c b thay đi hoc chấm dt hiu lực trong
trường hợp các bên không tha thuận cthvề phạm vi nga v trong tương
lai, thời hạn thực hiện nghĩa vđược bo đm hoc thời hạn bo đảm thực hiện
nga v. Đối chiếu với bn hợp đng thế chấp s 31/NHNT ngày 28-12-2000,
s 05/NHNT ngày 17-01-2001, s 62/NHNT ngày 12-6-2008 và s
105/2011/VCBST ngày 03-10-2011, Hi đng t xnhận thy theo ni dung
tho thuận được nêu tại đon [7.1], [7.2] thì không c đnh được phạm vi bo
đm thực hin nga vụ cthể của bên thế chp, bo lãnh nên các hợp đng này
được xác đnh là bo đm cho toàn b nghĩa vtr nợ ca Công ty KA đối với
Nn hàng. Vì vậy, ý kiến của Công ty KA và ông Q, Bà L cho rằng ni dung
các hợp đng thế chấp không xác đnh bo đảm cho nga v trnợ ca hợp
đng n dụng ctho nên không làm phát sinh nga v của bên thế chấp,
bo lãnh là không có cơ sở chấp nhận.
18
[7.6] Ngoài ra, sau khi kết ba hợp đồng thế chấp s 31/NHNT ngày 28-
12-2000, s 05/NHNT ngày 17-01-2001 s 62/NHNT ny 12-6-2008, ng
ty KA và Chi nnh Ngân ng còn các Hợp đng tín dụng theo hn mức s
190/NHNT.ST ngày 23-02-2009, s 186/NHNT.ST ngày 06-4-2010, s
602/NHNT.ST ngày 28-10-2010 s 272/NHNT.ST ngày 08-9-2011 trong đó
thể hiện i sn thế chấp, cm c đm bo nvay là quyền sdng đất, quyền s
hữu n máy, n ởng, máy móc, thiết b, hàng hoá tn kho ca Công ty KA
tr giá 471.294.000.000 đng theo các Hợp đồng bo đm s 31/NHNT ngày 28-
12-2000, s 05/NHNT ngày 17-01-2001 s 62/NHNT ngày 12-6-2008 (như
được nêu tại đon đon [6.1.2] [6.1.3]).
[7.7] Đng thời, ng ty KA và ông Q, Bà L cùng với Chi nhánh Nn
hàng tiếp tục lp các biên bn và Phkiện hợp đng thế chấp s 01 ny 15-9-
2011, hai Phkiện hợp đồng thế chấp s 01 s 02 cùng ngày 27-3-2014 đ
kiểm tra, đnh giá và điều chỉnh giá tr các i sản đã thế chấp, cầm c (như đã
nhận đnh tại đon [5.1], [5.2], [5.3.1]). Tkết quả điều chnh này, Công ty KA
và Chi nnh Ngân ng đã ln lượt ký các Hợp đng tín dng sau:
[7.7.1] Hợp đng n dng theo hạn mức s 160/NHNT.ST ngày 15-5-
2013; các Hợp đng n dng từng ln s 557/NHNT.ST ny 24-10-2013 và s
02/NHNT.ST ngày 03-01-2014 th hin i sn thế chấp, cm c đm bảo n
vay ca Công ty KA gm quyền sử dng đt, quyền sở hữu n máy, n
xưởng, máy móc, thiết b, hàng hoá tồn kho tổng tr giá 117.500.000.000 đng
tài sản bo lãnh ca bên thba là bn giấy Giy chứng nhận quyền shữu
nhà quyền sdng đt tr giá 11.571.000.000 đng theo các Hợp đng
bo đảm số 31/NHNT ngày 28-12-2000, s 62/NHNT ny 12-6-2008 s
105/2011/VCB.ST ngày 03-10-2011 (như đã nhận đnh tại đon [6.1.3]).
[7.7.2] Và 22 Hợp đng n dụng từng ln (mà hin nay Công ty KA còn
n tin Ngân hàng được nêu tại đon [6.2], [6.3]). Trong đó, s tiền 5.970
triệu đng thhiện tại điểm 5.1.1 khoản 5.1 Điều 5 của trong 21 Hợp đng ký từ
ngày 24-6-2016 đến ny 15-11-2016 là giá tr các i sn thế chấp đã được
ng ty KA và Chi nnh Ngân hàng tha thuận điều chnh tại Biên bản đnh
giá i sản bảo đm s 144/2013/VCB-ST và Ph kin hp đng thế chấp s02
ngày 27-3-2014 (n đã nhận đnh tại đon [5.2]); và s tin 11.140 triu đng
là giá tr ca bn căn n đất đã được ông Q, Bà L; Công ty KA (do ông Q
làm đại diện) và Chi nnh Ngân hàng tha thuận tại Biên bn đnh giá i sản
bo đảm s 145/2013/VCB-ST ngày 27-11-2013 và Phụ kiện Hợp đng thế chấp
s 01 ny 27-3-2014 (như đã nhận đnh tại đon [5.3.1]). Riêng Hp đồng tín
dng tng ln s 0200/16/HĐTL/ST/DN1 ngày 05-12-2016, tại Điu 5 ng ghi nhn
đưc đm bo bng c tài sn thế chấp, cm cca bên vay là quyền s dng đt,
quyền s hữu nhà máy, n ởng i sản thế chấp ca bên thba là bn
quyền s dng đất và quyền shữu nhà theo các Hợp đng bảo đm s
31/NHNT ngày 28-12-2000, s 05/NHNT ngày 17-01-2001 và
105/2011/VCBST ny 03-10-2011.
19
[7.8] Vì vậy, đ cơ sở xác đnh bn hợp đồng thế chấp s 31/NHNT ny
28-12-2000, s 05/NHNT ny 17-01-2001, s 62/NHNT ngày 12-6-2008 và s
105/2011/VCBST ny 03-10-2011 cũng bo đảm cho nga vụ tr ncủa ng
ty KA tại 22 Hợp đng tín dng từng lần, là nghĩa vphát sinh sau khi các hợp
đng thế chấp này ký kết.
[7.9] Ti khoản 5 Điu 1 Nghị đnh s 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012
ca Chính phsửa đi, b sung mt s điều ca Ngh đnh s 163/2006/NĐ-CP
ngày 29-12-2006 quy định việc Bảo đảm thực hiện nga vụ pt sinh trong
ơng lai như sau:
1. Trong hợp đng bo đảm thực hiện nga vụ phát sinh trong ơng lai,
các bên không bt buc phải tha thuận c thể v phạm vi ca nga vụ bo đảm
và thời hạn thực hiện nghĩa vụ bo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoc
pháp luật có quy đnh khác.
2. Khi nga vụ được hình tnh, các bên không phi đăng ký thay đi ni
dung giao dch bo đảm đã đăng ký.
[7.10] T những quy đnh và nh tiết trên cho thấy ng ty KA cho rằng
đã thanh toán hết các khoản vay được bo đm bằng Hợp đng s 31/NHNT
ngày 28-12-2000 vào năm 2006 và bo đảm bằng các Hợp đng s 05/NHNT
ngày 17-01-2001, s 62/NHNT ny 12-6-2008 vào năm 2009; máy móc, thiết
b của Hợp đng s 31/NHNT đã được xóa thế chp theo Ph kiện hợp đng thế
chấp s 02 ngày 27-3-2014; nga v được bo đảm bởi hai Hợp đng s
05/NHNT ngày 17-01-2001, s 62/NHNT ngày 12-6-2008 đã hoàn thành là
không phù hợp. Đng thời, Công ty KA cho rằng các hợp đng thế chấp y đã
được xóa thế chp nhưng không cung cp đượci liu, chứng c chứng minh
theo quy đnh tại Điu 23 Nghị đnh s 08/2000/NĐ-CP ngày 10-3-2000 của
Chính phv đăng ký giao dịch bảo đm; Điều 30 Ngh đnh s 17/1999/NĐ-CP
ngày 29-3-1999 ca Chính phvthủ tục chuyển đi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho th lại, thừa kế quyền sdng đt và thế chấp, góp vn bng giá tr quyền
sử dng đtn ý kiến y không có căn c chấp nhận.
[7.11] Đối với Hợp đng thế chấp quyền sdng đt ca bên th3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011:
[7.11.1] Bà Nguyễn Th M L và các v luât sư bảo v cho rằng bà L, ông
Q thế chấp bn căn nhà và đất theo Hợp đồng thế chấp s 105/2011/NCB.ST
ngày 03-10-2011 là đ Nn hàng ng hn mức cấp n dng từ
150.000.000.000 đng lên 200.000.000.000 đng cho Công ty KA theo cam kết
ca bà Nguyễn Th Bích D (là Phó Giám đc Chi nhánh Nn hàng). Nhưng do
Nn hàng không ng hạn mức n dng theo cam kết n không làm phát sinh
nga vbo lãnh ca Bà L. Hợp đng thế chp y ch là hợp đng ngun tắc,
đ hoàn thiện h sơ tăng hn mức cho Công ty KA nên không ghi nhận cụ thể v
khoản vay được đm bo, giá tr và thời hạn bo đảm không ghi nhận nga
v của Công ty KA đi với Bà L. Khi ng ty KA đưc tăng hạn mức tín dụng,
20
vic bảo đm cho khoản vay c th s đưc xác đnh bng hợp đng giữa ba bên
gồm Ngân hàng, Công ty KA và ông Q, Bà L. Hợp đng s 105/2011/VCBST
được xác lập vào năm 2011, nng đến năm 2016 Ngân hàng mới sdụng đ
bo đảm cho 22 Hợp đng tín dng tng ln nhưng Ngân hàng không thông báo cho
bà L, ông Q và không ký ph lc hp đồng là trái vi quy định ti khon 2 Điu 324 B
lut Dân s năm 2005. Đng thời, các hợp đng vay từng ln đều không có c
nhận của Bà L về vic đng ý dùng tài sản thế chấp trên đ bo lãnh cho khoản
vay ca Công ty KA.
[7.11.2] Ý kiến trên ca bà Nguyễn Th ML cũng không có căn cứ, bởi
lẽ Hợp đng thế chấp trên được giao kết hợp pháp và có hiu lc t thời đim
đăng ký như được nêu tại đoạn [4.2], đng thời:
[7.11.2.1] Hợp đng thế chp trên không có điều, khoản nào thể hiện việc
Nn ng ng hn mức n dng cho Công ty KA là điều kiện làm pt sinh
nga v bo lãnh của bà L, ông Q hoc là căn c đ thay đổi, hy b hoc chấm
dứt hợp đng y. Quá trình giải quyết vụ án, bà L không cung cp được i
liệu, chứng c nào chứng minh Ngân hàng đã cam kết ng hạn mức n dng
cho ng ty KA khi bà L, ông Q thế chấp cáci sn thuc quyền s hữu của bà
L, ông Q đ bảo lãnh cho nghĩa v tr n của ng ty KA. Đng thời, ý kiến
này của bà L cũng không được phía Nn ng và bà Nguyễn Th Bích D,
nguyên là Phó Giám đc Chi nhánh Nn hàng thừa nhận (bút lc 1358-1360).
[7.11.2.2] Theo Điu 6 Ngh đnh s 83/2010/NĐ-CP ny 23-7-2010 t
giao dch bo đảm đã đăng ký có hiu lc k t thi điểm đăng ký đến thời đim
xóa đăng . N đã nhận đnh tại đon [7.5], [7.8], [7.9] t hợp đng thế chấp
s 105/2011/VCBST ny 03-10-2011 bo đm cho toàn b nga v tr nợ, k
c nghĩa v trong tương lai, của Công ty KA đi với Ngân hàng nên khi nghĩa
v được bo đảm hình thành, các bên không phải đăng ký thay đổi nội dung giao
dch bo đảm đã đăng ký và không cn phải được bên thế chấp đng ý. Trong
hợp đng thế chấp này, các bên không tha thuận pháp luật cũng không quy
đnh n khi phát sinh nga vđược bo đảm, bên được bo đảm, bên vay vn
(Công ty KA) bên nhận thế chấp (Ngân hàng) không có nghĩa vthông báo
cho bên thế chấp (bà L, ông Q).
[7.11.2.3] Sau khi Hợp đng thế chp trên, bà L, ông Q và Công ty KA
(do ông Q làm đi din) đều biết Ngân hàng không ng hạn mức n dng, mà
li gim xung còn 100.000.000.000 đng vào năm 2011. Nhưng bà L, ông Q
không u Ngân ng thc hiện cam kết (như trình bày của Bà L) hoc ng ty
KA (cũng do ông Q làm đại diện) không tiếp tc duy t n vay tại Ngân ng.
Nợc lại, n đã nhận đnh tại đon [5.3.1], [7.7], ba bên gm bên thế chấp là
bà L, ông Q; bên được bo lãnh, bên vay vn là Công ty KA (do ông Q là Tổng
Giám đc làm đi din) và bên nhận thế chấp là Chi nhánh Nn hàng lại lập
Biên bản s 145/2013/VCB-ST ny 27-11-2013 đ đnh giá i sn bo đm
cho nga vtr nca Công ty KA xác đnh giá tr bn căn nhà và đt theo
Hợp đng thế chấp s 105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011 tổng cng là
21
11.142.112.706 đng, được làm tròn là 11.140.000.000 đng. Đến ngày 27-3-
2014, ba bên ký Phụ kiện Hợp đng thế chp s 01 điu chnh giá tr i sản tại
khoản 3.1 Điu 3 của Hợp đng thế chấp s 105/2011/NCB.ST ngày 03-10-
2011 từ 11.571.000.000 đng thành 11.140.000.000 đng. Giá tr ca bn căn
nhà, đất thế chấp sau khi điu chỉnh đu đưc Công ty KA (do ông Q làm đi
din) Chi nhánh Ngân hàng ghi nhận là Tài sản thế chấp ca bên thba: 04
giấy CN QSH nhà ở và QSD đất ở tr giá 11.140 triệu đng. theo Hợp đng bo
đm s 105/2011/VCBST ny 03-10-2011 tại điểm 5.1.1 khoản 5.1 điểm
5.2.1 khoản 5.2 Điu 5 ca 21 Hợp đng tín dng tng ln ký kết từ ngày 24-6-
2016 đến ngày 15-11-2016. n Hp đng tín dng tng ln s
0200/16/HĐTL/ST/DN1 ngày 05-12-2016, tại Điu 5 cũng ghi nhn đưc đm bo
bng i sản thế chp ca bên thứ ba là bốn quyền sử dng đt ở và quyền sở hữu
nhà ở theo Hợp đng bo đảm s 105/2011/VCBST ngày 03-10-2011.
[8] Quá trình giải quyết vụ án cấp phúc thm, Công ty KA cho rằng khi
thay đổi bên nhận thế chấp ca Hợp đng s 31/NHNT ny 28-12-2000 từ
Nn hàng NT Cn Thơ - Phòng Giao dch Sóc Trăng thành Ngân hàng NT -
Chi nnh Sóc Trăng, các bên không tiến nh đăng thay đi ni dung giao
dch bảo đm đã đăng ký. Nhưng ý kiến này không có cơ s, vì:
[8.1] Khon 2 Điu 324 B lut Dân s năm 2005 quy đnh Trong trường
hợp mt i sản được bo đm thực hiện nhiu nghĩa vthì bên bo đm phải
thông báo cho bên nhận bo đảm sau biết về vic i sản bo đm đang được
dùng đ bo đảm thực hiện nga v khác, mi ln bo đm phải được lp thành
văn bản. Nhưng các Hợp đng s 31/NHNT ny 28-12-2000, s 05/NHNT
ngày 17-01-2001 được ký giữa Công ty KA và Nn hàng NT Cn Thơ - Phòng
Giao dịch c Trăng, còn Hợp đng s 62/NHNT ngày 12-6-2008 được ng ty
KA với Ngân ng NT - Chi nnh Sóc Trăng. Theo Điu 100 B lut Dân s
năm 1995, Luật các tổ chức n dng ngày 12-12-1997 Ngh đnh s
49/2000/NĐ-CP ny 12-9-2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt đng ca
Nn ng Thương mi thì Phòng Giao dch Chi nnh là đều đơn vị ph
thuộc nn hàng; được nn danh ngân hàng c lập, thực hin giao dch và làm
phát sinh quyền, nghĩa vca ngân hàng. Nên việc Công ty KA ký kết hợp đồng
n dụng, hợp đng thế chấp với Ngânng NT Cn Thơ - Phòng Giao dch Sóc
Trăng hoặc Nn hàng NT - Chi nnh Sóc Trăng đu không phải là thực hin
hay đm bảo cho nhiều nga vụ, các giao dịch này chỉ phát sinh quyền, nghĩa
v ca ng ty KA với chính Nn hàng.
[8.2] Do Ngân hàng NT được chuyển đi thành Nn ng TMCP NT
theo Giấy pp s 138/GP-NHNN ngày 02/6/2008 ca Thng đc Ngân hàng
N nước Vit Nam. Theo khoản 1 Điu 12 Ngh nghị 83/2010/NĐ-CP ny
23/7/2010 ca Chính phvề giao dch bo đảm thì các Hợp đng bo đm s
31/NHNT ngày 28-12-2000, 05/NHNT ny 17-01-2001, s 62/NHNT ngày 12-
6-2008 thuộc trường hợp đăng thay đổi nội dung giao dch bo đm đã đăng
ký. Nhưng Hợp đng s 31/NHNT ngày 28-12-2000 đến nay vẫn ca được
22
ng ty KA đăng ký giao dch đm bảo (như đã nhận đnh tại đon [4.3]) nên
việc đăng thay đi nội dung giao dịch bảo đm đã đăng ký là không thực hin
được. Đng thời, việc các bên không thực hiện đăng ký thay đi ni dung giao
dch bo đm đã đăng ký đối với hai Hợp đng còn li cũng không làm thay đổi
hoc chấm dt quyền, nghĩa v các bên phát sinh từ các hợp đồng này, vì khoản
2 Điu 10 Ngh đnh s 163/2006/NĐ-CP ny 29-12-2006 quy đnh Vic thay
đi mt hoc các bên tham gia giao dch bo đm không làm thay đi thời đim
giao dch bo đm có giá tr pháp lý đi với ni th ba” và Ngân hàng TMCP
NT được kế thừa toàn b quyền, nga vụ ca Nn hàng NT theo quy đnh ca
Điu 10 Ngh đnh s 109/2007/NĐ-CP ngày 26-6-2007 ca Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vn nhà nước thành công ty c phần.
[9] T những phân ch nhận đnh nêu trên, Hi đng xét xthy rằng
có đ căn cđ xác đnh các Hợp đng thế chấp, cm c i sản s 31/NHNT
ngày 28-12-2000, Hợp đng thế chấp quyền sdng đt s 05/NHNT ngày 17-
01-2001, Hợp đng thế chấp, cm c ng hóa s 62/NHNT ny 12-6-2008,
Hợp đng thế chấp quyền sử dng đất của bên thứ 3 s 105/2011/VCB.STr ny
03-10-2011 bo đm cho toàn b nga vụ trnca Công ty KA, kc nghĩa
vụ trả ntại 22 hợp đng n dng từng ln mà Công ty KA còn nợ Nn hàng.
Nên yêu cầu đc lp ca bà Nguyễn Th ML và ý kiến ca các v lut sư bảo
vkhông có cơ sở; yêu cầu xử lý i sản thế chấp ca Ngânng là có cơ s. Vì
vậy, kháng cáo ca Nn ng và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Sóc Trăng là có căn c chp nhận.
[10] Tuy nhiên, do i sản thế chấp theo Hợp đng thế chấp, cm chàng
hóa s 62/NHNT ny 12-6-2008 là kho hàng ca ng ty KA và giá tr hàng
hóa thế chấp, cầm c nơi đ hàng hóa tại Điều 3, Điu 4 Hợp đng này đã
được ng ty KA và Chi nhánh Ngân ng thng nhất điu chỉnh thành
107.000.000.000 đng và tại Các kho hàng hóa của Công ty TNHH Kim Anh”
theo Ph kiện hợp đng thế chấp s 01 ngày 15/9/2011 nên khi xlý i sn,
phm vi bo đảm của hợp đng thế chấp này cũng được điều chnh cho phù hợp.
[11] Đng thời, i sn thế chấp theo hợp đng s 105/2011/VCB.STr
ngày 03-10-2011 là n và đt tại s MMS MBT đường LTK, Khóm B,
Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc Tng đã được ông ĐNgc Q, bà Nguyễn
Th M L cho bà Trn Th Hng T, ông Nguyn Quang H, bà Vương Vĩnh Ng,
ông Dương Minh L, Công ty J và bà Nguyễn Th Thúy A th. Theo khoản 5
Điu 349 B lut Dân snăm 2005 thì bên thế chấp có quyền cho thuê i sản
thế chấp nhưng phải thông báo cho bên nhn thế chấp biết và theo khoản 2 Điều
23 Ngh đnh s 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 ca Chính phvgiao dch
bo đảm thì Hợp đng cho th, cho mượn tài sản đang thế chp chấm dứt khi
i sản thế chấp b xlý đ thực hiện nghĩa v. Bên thuê, bên mượn phải giao tài
sn cho bên nhận thế chấp đ xlý, trtrường hợp bên nhận thế chấp bên
th, bên mượn có tha thuận khác”.
23
[12] Quá trình giải quyết v án, bà T, ông H, bà Ng, ông L không có ý
kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. H sơ ván thhin ông Đ
Ngọc Q chỉ thông báo cho Chi nnh Ngân hàng trước khi bà Nguyn Thị M L
cho Công ty J th căn nhà s MMS đường Lý Thường Kit và cho Nguyễn
Th Thúy A thuê căn n s MBT đường LTK, Khóm B, Phường M, tnh ph
S, tỉnh Sóc Trăng. Nng h sơ không có hợp đng th của bà Nguyễn Th
Thúy A, mà chỉ có hợp đng thuê tài sản s 03/10/16 - JBVN ngày
03/10/2016 giữa Bà L và Công ty J. Nên khi n, đt tại s MMS và s MBT
đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc Tng được xử lý, cần
buc bà T, ông H, bà Ng, ông L, bà A có trách nhiệm giao tài sn thế chấp này
cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý theo quy đnh pháp luật.
[13] Riêng căn nhà s MMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph
S, tỉnh Sóc Tng đã được Công ty J th ca ông Đ Ngc Q, bà Nguyễn Thị
M L theo hợp đng th i sn s 03/10/16 - JBVN ngày 03/10/2016 với thời
hạn th là 10 năm (t ngày 15-10-2016 đến ngày 14-10-2026) và ng ty J
cũng đ ngh được thực hiện hợp đng n Công ty J được tiếp tục th i sn
này cho đến khi hết thời hạn theo hợp đng. Còn bà Nguyễn Thị Thúy A được
tiếp tục th căn n s MBT đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S,
tỉnh c Trăng cho đến khi hết thời hạn hợp đng, trong trường hợp bà A có hợp
đng th được ký với ông Q, bà L ngay sau ny 16/10/2018 còn thời hạn
th sau thời điểm xử lý i sn thế chấp.
[14] Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đ ngh Hi đng xét xchấp nhận
kháng cáo ca Ngân hàng, kng ngh của Viện trưởng Viện kim sát nhân dân
tỉnh Sóc Trăng và áp dng khoản 2 Điều 308 B luật T tụng dân s đ sa bn
án sơ thẩm là có căn c, nên được chp nhận.
[15] Các phn kc ca bn án sơ thẩm không b kháng cáo, kng ngh
có hiu lực thi hành kể từ điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[16] Do bản án sơ thẩm b sửa n Ngân hàng không phải chu án phí dân
sphúc thẩm án phí dân s sơ thẩm, chi phí tố tụng khác được điều chnh lại
cho p hợp theo quy đnh Điu 147, khoản 2 Điều 148, Điu 157 B luật T
tụng dân svà khoản 2 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của y ban thường vQuốc hi quy đnh về mức thu, miễn, gim, thu,
np, quản lý và sử dng án phí và l phí a án như sau:
[16.1] ng ty KA phi chịu án phí sơ thẩm là 197.559.462 đng.
[16.2] Bà Nguyễn Th M L phải chịu 3.000.000 đng án phí sơ thẩm.
[16.3] V chi phí xem xét, thm đnh tại chỗ là 1.150.000 đng: bà
Nguyễn Th M L phi chịu.
Vì các l trên;
:
24
Căn c vào Điu 147, khon 2 Điu 148, Điều 157, khoản 2 Điu 308,
khoản 6 Điu 313 B luật T tụng dân s khoản 2 Điu 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban thường vụ Quc hội quy
đnh về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và sdng án phí lệ phí a
án.
Áp dng Điu 131, Điu 325, Điều 330, Điu 346, Điu 347, Điều 731 B
lut Dân s năm 1995; Điều 122, Điu 124, Điu 319, Điu 343, Điu 349 B
lut Dân s m 2005 và Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29-3-1999 của
Chính phv th tục chuyển đi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê li, thừa kế
quyền sdng đất và thế chấp, góp vn bng giá tr quyền sdng đt; Ngh
đnh s 165/1999/NĐ-CP ny 19-11-1999 ca Chính phủ về giao dch bo đảm;
Ngh đnh s 08/2000/NĐ-CP ngày 10-3-2000 của Chính ph vđăng ký giao
dch bo đảm; Nghị đnh s 163/2006/NĐ-CP ny 29-12-2006 ca Chính ph
vgiao dch bảo đm (được sửa đi, b sung bởi Nghị định s 11/2012/NĐ-CP
ngày 22-02-2012).
Tun xử:
I. Chấp nhận kháng cáo của Nn ng TMCP NT và kháng nghị của
Vin trưởng Vin kim sát nn dân tnh Sóc Trăng.
II. Sa Bản án dân s sơ thẩm s 13/2020/KDTM-ST ngày 23-12-2020
ca Tòa án nhân dân thành ph c Trăng, tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Không chấp nhận yêu cầu độc lp ca bà Nguyễn Thị M L về vic yêu
cu hủy b Hợp đng thế chp quyền s dng đất ca bên th 3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011 được gia Nn hàng TMCP NT - Chi
nhánh Sóc Trăng với ông Đỗ Ngc Q, bà Nguyễn Th M L.
2. Chấp nhậnu cu khởi kin của nguyên đơn Ngân ng TMCP NT .
3. Buc b đơn Công ty TNHH KA có nghĩa vthanh toán cho nguyên
đơn Nn hàng TMCP NT s tin còn nợ tạm tính đến ny 16-12-2020 là: Gốc
3.120.248,80 USD + 505.975,07 USD lãi trong hạn + 230.772,75 USD lãi quá
hạn = 3.856.996,62 USD quy đi ra tin Việt Nam đng (t giá tạm nh
23.220VNĐ/USD) bng tiền gc 72.452.177.136 đng; lãi trong hạn
11.748.741.125 đng; lãi q hạn 5.358.543.255 đng; tổng gc và lãi
89.559.461.516 đng (m mươi cn tỷ, năm trăm m mươi chín triệu, bốn
trăm sáu mươi mt ngàn, năm trăm mười sáu đng) ca các hợp đng n dng
và các giy nhận nợ sau:
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0106/16/HĐTL/ST/DN1, ny 24-6-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0109/16/HĐTL/ST/DN1, ny 27-6-2016.
25
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0115/16/HĐTL/ST/DN1, ny 01-7-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0119/16/HĐTL/ST/DN1, ny 08-7-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0122/16/HĐTL/ST/DN1, ny 12-7-2016.
- Giấy nhận n s 01 kèm theo Hợp đồng tín dng từng ln s
0124/16/HĐTL/ST/DN1, ny 13-7-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0131/16/HĐTL/ST/DN1, ny 26-7-2016 và bản phô có chứng thực giy y
quyền s bn /UQ.16, ngày 26-7-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0132/16/HĐTL/ST/DN1, ny 27-7-2016.
- Giy nhận n s 01 02 kèm theo Hợp đng n dụng từng ln s
0141/16/HĐTL/ST/DN1, ny 29-7-2016.
- Giy nhận ns 01, 02, 03, bn và 05 kèm theo Hợp đng n dng
từng ln s 0145/16/HĐTL/ST/DN1, ny 05-8-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0150/16/HĐTL/ST/DN1, ny 10-8-2016.
- Giy nhận nợ s 01, 02 và 03 kèm theo Hợp đng n dng từng lần s
0158/16/HĐTL/ST/DN1, ny 15-8-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0160/16/HĐTL/ST/DN1, ny 17-82016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0162/16/HĐTL/ST/DN1, ny 24-8-2016.
- Giấy nhận nợ s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dụng từng ln s
0171/16/HĐTL/ST/DN1, ny 09-9-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0172/16/HĐTL/ST/DN1, ny 12-9-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0175/16/HĐTL/ST/DN1, ny 28-9-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0180/16/HĐTL/ST/DN1, ny 11-10-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0184/16/HĐTL/ST/DN1, ny 14-10-2016.
- Giy nhận n s 01, 02 kèm theo Hợp đng tín dng từng ln s
0188/16/HĐTL/ST/DN1, ny 24-10-2016.
26
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng từng lần s
0197/16/HĐTL/ST/DN1, ny 15-11-2016.
- Giấy nhận nợ s 01 m theo Hợp đng n dụng tng lần s
0200/16/HĐTL/ST/DN1, ny 05-12-2016.
Ktừ ngày 17-12-2020, Công ty TNHH KA còn phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi quá hạn ca s tin nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên
tha thuận trong hợp đng n dng cho đến khi thanh toán xong khoản ngc
này. Trường hợp trong hợp đng n dng, các bên có tha thuận vviệc điu
chnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà Công ty TNHH KA phi
tiếp tục thanh toán cho Ngân ng TMCP NT cũng s được điều chnh cho phù
hợp với sự điều chnh lãi suất của Nn hàng TMCP NT.
4. Trường hợp Công ty TNHH KA không thực hin hoc thực hiện không
đúng nga v tr tin thì Ngân hàng TMCP NT có quyn yêu cu cơ quan thi
hành án có thm quyn x lý tài sản thế chp sau đ ưu tiên thu hi nvay:
4.1. Quyền shữu nhà ở, n ởng, trang thiết b, máy móc được mô tả
trong Bng kê chi tiết danh mục i sn thế chấp ny 05/11/2000 ca ng ty
TNHH KA theo Hợp đng thế chấp, cm c i sn s 31/NHNT ny 28-12-
2000.
4.2. Quyền sdng thửa đt s HH, tờ bn đs MN, din tích 9.477m
2
(7.500m
2
đất T, 1.977m
2
đất LNK), tại Khóm 1, Phường 7, th xã (nay là thành
ph) Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng của Giy chứng nhận quyền sdng đt s
05182xx, s vào s 00BMQS/580107yy do y ban nhân dân tnh Sóc Trăng
cp ny 04-6-1999 cho Công ty TNHH KA theo Hợp đng thế chấp quyền s
dng đt s 05/NHNT ny 17-01-2001.
4.3. m, cá, mực đông lạnh và các loi m thành phẩm tr giá
107.000.000.000 đng tại các kho hàng hóa ca ng ty TNHH KA theo Hợp
đng thế chấp, cầm c hàng hóa s 62/NHNT ngày 12-6-2008 Ph kin hợp
đng thế chấp s 01 ngày 15-9-2011.
4.4. Nhà quyền sdng đt của bà Nguyễn Th M L, ông Đỗ Ngọc
Q theo Hợp đng thế chấp quyền s dng đất của bên th 3 s
105/2011/VCB.STr ngày 03-10-2011, gm:
- Thửa đt BB, tờ bn đ s B, diện ch 295,4m
2
căn n gắn liền ta
lc tại s MBT đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
theo Giy chứng nhận quyền s hữu nhà và quyền s dng đt ở s
94941315100061H, hồ sơ gốc s 51H do y ban nhân dân tnh ph Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng cp ny 08-12-2009 cho ông ĐNgọc Q và bà Nguyễn Th M
L.
- Thửa đt s 1S, tờ bn đs K3-M, diện tích 233m
2
căn nhà gắn liền
tọa lạc tại s MMS đường LTK, Khóm B, Phường M, thành ph S, tỉnh Sóc
Trăng theo Giy chứng nhận quyền sdng đt s AN 21638K do y ban nhân
27
dân thành ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 15-7-2008 cho ông Đ Ngọc
Q và bà Nguyễn Th M L.
- Thửa đt s 21C, tờ bn đs 3T, din tích 243,3m
2
căn nhà gắn liền
tọa lc tại s BK đường NTT, Khóm M, Phường H, thành ph Stheo Giấy chứng
nhận quyền s dng đt s AL 82591B do y ban nhân dân thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 19-3-2008 cho ông Huỳnh Văn L, bà Trần
Thanh Ng, ngày 03-6-2008 chuyển nợng cho ông Đ Ngọc Q.
- Thửa đt s 18B, tờ bản đ s 1K, din ch 164,83m
2
căn n gắn
liền tọa lạc tại s BH đường NTT, Khóm M, Phường H, thành ph S, tỉnh Sóc
Trăng theo Giy chứng nhận quyền shữu nhà quyền sdng đt s
58010H do y ban nhân dân tnhc Tng cp ngày 28-6-2000 cho ông
Dương Quc V, ny 16-11-2007 chuyển nợng cho ông ĐNgọc Q.
Trường hợp căn nhà và đt tại s MMS đường LTK, Khóm B, Phường M,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng b xử lý thì:
+ Bà Trn Th Hng T, ông Nguyn Quang H, bà Vương Vĩnh Ng, ông
Dương Minh L có trách nhiệm giao i sản này cho cơ quan thi hành án có thẩm
quyền xử lý đ thu hi ncho Nn hàng TMCP NT.
+ Công ty J được tiếp tục thuê cho đến hết ngày 14-10-2026 theo hợp
đng th i sản s 03/10/16 - JBVN ngày 03-10-2016.
Trường hợp căn n đt tại s MBT đường LTK, Khóm B, Phường M,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng b xử lý thì bà Nguyễn Th Thúy A có trách nhiệm
giao i sản này cho cơ quan thi nh án có thẩm quyền xlý đ thu hi ncho
Nn hàng TMCP NT. Tờng hợp bà Nguyễn Th Thúy A có hợp đồng thuê i
sn y được ký với ông ĐNgc Q, bà Nguyễn Th ML ngay sau ny 16-
10-2018 còn thời hạn th sau thời điểm xử lý i sản thế chấp thì bà Nguyễn
Th Thúy A được tiếp tục thuê cho đến khi hết thời hạn hợp đng.
5. Về án phí và chi phí khác:
5.1. Ngân hàng TMCP NT không phải chu án phí sơ thẩm; hoàn trcho
Nn hàng TMCP NT s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 89.021.000 đng theo
biên lai thu s 0007754 ngày 17-7-2017 ca Chi cc thi nh án dân sthành
ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
5.2. ng ty TNHH KA phải chịu án phí sơ thẩm là 197.559.462 đng.
5.3. Bà Nguyễn Th M L phải chu 3.000.000 đng án phí sơ thẩm,
nhưng được tro 3.000.000 đng tạm ứng án phí đã np theo biên lai thu s
0009569 ngày 18-11-2019 ca Chi cục thi hành án dân sthành ph Sóc Trăng,
tỉnh c Trăng.
5.4. Chi phí xem t, thm đnh tại ch: bà Nguyễn Thị ML phải chu
1.150.000 đng; Nguyễn Th M L đã nộp xong.
28
5.5. Nn ng TMCP NT không phi chịu án phí phúc thẩm; hoàn tr
cho Ngân hàng TMCP NT s tiền tạm ng án phí đã np là 2.000.000 đng theo
biên lai thu s 0004994 ngày 06-01-2021 ca Chi cục thi nh án dân sthành
ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
III. Bn án phúc thẩm có hiu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết đnh được thi hành theo quy đnh ti Điu 2
Lut Thi nh án dân s ã được sửa đi, b sung) thì người được thinh án
dân s, người phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn
yêu cu thi nh án, t nguyn thi nh án hoc b cưỡng chế thi nh án theo
quy đnh ti các điu 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân s(đã được sửa đi, b
sung); thi hiu thi hành án được thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut Thi
hành án dân s(đã được sa đi, b sung).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tnh Sóc Trăng;
- TAND thành phố c Trăng;
- Chi cc THADS thành phố c Trăng;
- Lưu hv án.
PHÚC
  -  

Tải về
Bản án 02/2022/KDTM-PT Sóc Trăng Bản án 02/2022/KDTM-PT Sóc Trăng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 02/2022/KDTM-PT Sóc Trăng Bản án 02/2022/KDTM-PT Sóc Trăng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất