Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 19/02/2021 của TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST ngày 19/02/2021 của TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Lộc (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 02/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tdo - Hnh Phúc
Bản án số: 02 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19/02/2021
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC - THANH HOÁ
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chtoạ phiên toà: Bà Ngô Th Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Dung và ông Trịnh Văn Dũng.
- Thư ký phiên toà: Vũ LThủy - Thư ký Tán nhân n huyn Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh a tham
gia phiên tòa: Lê ThNguyệt -.Chức vụ: KSV
Ngày 19 tháng 02 m 2021 ti Hội trường xét xử Tán nhân n huyn
Vĩnh Lộc, tỉnhThanh Hoá, xét xử sơ thm công khai vụ án thụ lý số: 121/2020/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 10 m 2020, về việc: Ly n, tranh chấp nuôi contheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 02/2021/QĐXX - ST ngày 08 tháng 01 m 2021
giữa các đương sự:
1 - Nguyên đơn: ChTrn Thị Thu H – sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu phố Đ S, thị trấn V L, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. mặt.
2 - Bị đơn: Anh Trn Đình L - sinh m 1973.
Địa chỉ: Khu phĐ S, thị trấn V L, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kin về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con”đề ngày
13/10/2020 và ti bản tự khai ngày 06/11/2020, nguyên đơn ch Trần Thị Thu H
trình y: Ch Trn Thị Thu H anh Trần Đình L kết hôn vi nhau tn stự
nguyn đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Thành( nay th trấn Vĩnh Lộc),
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 25/7/2001. V chồng chung sống với
nhau được một thời gian dài thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân u thun vợ
2
chồng là do tính tình không phợp nên bất đồng quan điểm trong cuộc sống cũng
như trong ng việc m ăn, vchồng thường xuyên i vã, xúc phạm lẫn nhau. Nay
xét thấy tình cm vợ chồng không còn, hnh phúc gia đình không có, v chồng không
còn yêu thương quan m đến nhau nữa nên chH đề nghị Tòa án giải quyết được ly
hôn anh Trần Đình L.
- Vcon chung: V chồng 02 con chung n Trn Minh A, sinh ngày
19/11/2002 và Trn Hoàng P, sinh ngày 09/9/2014. Ch Trần Thị Thu H đề nghị được
trực tiếp nuôi dưỡng c hai con chung u cu anh L phải đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi con chung cùng ch mỗi cháu 2.000.000đồng/ tháng.
Tại phiên tòa, ch H đề nghị con chung Trần Minh Anh đã đ 18 tuổi nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung là Trần Hoàng P, sinh ngày
09/9/2014 chH yêu cu được trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh L phải đóng
góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Vtài sn chung và công nchung: Vchồng tthỏa thuận pn chia nên
không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại bản tự khai ngày 26/10/2020 bđơn anh Trn Đình L trình y: Anh
Trần Đình L và chị Trần Thị Thu H kết n với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký
kết hôn tại UBND xã Vĩnh Thành( nay thtrấn Vĩnh Lộc), huyện Vĩnh Lộc, tỉnh
Thanh Hóa vào ngày 25/7/2001. Sau khi kết hôn cuộc sống chung của vợ chồng hòa
thuận, hạnh P cho đến nay. Anh L không hiểu vì do mà ch H làm đơn xin ly
hôn anh L. Nay chH yêu cu ly hôn nhưng anh L t thy tình cm v chồng vn
còn, anh L đang còn yêu thương ch H vậy anh L đề nghị Tòa án giải quyết cho v
chồng được đoàn t để cùng nhau nuôi dy coni.
- Vcon chung: V chồng 02 con chung n Trn Minh A, sinh ngày
19/11/2002 Trn Hoàng P, sinh ngày 09/9/2014. Anh L đề nghị được trực tiếp
nuôi dưỡng con chung là Trần Minh Anh. Giao chH trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Trần Hoàng P. Không ai phi đóng góp tin cấp dưỡng nuôi con chung.
- Vtài sn chung và ng nchung: Anh Trần Đình L đề nghị vchồng tự
phân chia tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Quan điểm ca đại diện Viện kim sát nhân dân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh
Hóa:
- VTố tụng: Tòa án thvụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan h
tranh chấp, xác định đúng tư cách đương sự, vụ án giải quyết đúng thời hạn quy định.
Trong qtrình gii quyết vụ án và ti phiên tòa Thẩm phán và những người tiến
hành ttụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng n sự. Những người tham
gia ttụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật.
- V nội dung vụ án: Đề nghị:
3
+ Về quan hn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trn Thị Thu H và anh Trn Đình
L.
+ V con chung: Giao con chung là Trần Hoàng P, sinh ngày 09/9/2014 cho
chH trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con
chung cùng ch H. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được
cản trở.
+ Về án phí: Chị H phải chịu án ply hôn theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cuc tài liutrong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
Hội đồng xét xử nhận định.
[1] V tố tụng: Vquan hệ pháp luật tranh chấp, cách đương sự và thm
quyền giải quyết vụ án: Chị Trn Thị Thu H đơn khởi kin về việc ly hôn, tranh
chấp về nuôi con đối với anh Trần Đình L có hkhẩu thường trú tại thôn 8( nay
khu ph Đún n), thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ
khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điu 35, đim a khoản 1 điu 39, điu 68 Bộ luật Tố
tụng Dân sxác định đây là ván: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm
quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân huyn Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
[2] V n nhân: Ch Trn Thị Thu H anh Trần Đình L kết hôn với nhau
trên sở tự nguyện có đăng ký kết n tại UBND xã Vĩnh Thành( nay thtrấn
Vĩnh lộc), huyn Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 25/7/2001. Sau khi kết hôn
cuộc sống chung của vchồng hòa thuận hạnh phúc một thời gian dài tphát sinh
mâu thun. Nguyên nhân mâu thuấn vchồng là do tính tình kng phợp nên v
chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống cũng như trong ng việc m ăn nên vợ
chồng thường xuyên i vã, xúc phạm lẫn nhau. Nay xét thấy tình cm vợ chồng
không n, hạnh phúc gia đình kng có, vchồng không còn u thương quan m
đến nhau nữa nên chH đề nghị Tòa án giải quyết cho i được ly hôn anh Trần Đình
L.
Anh Trn Đình L cho rng anh vẫn còn tình cm, yêu thương chị H và mong
mun vchồng đoàn t. Tuy nhiên bn thân anh L cho đến nay cũng không giải
pháp để hàn gn tình cm vợ chồng nên quan hhôn nhân giữa chị H anh L
không được cải thin.
Xét thấy: Quan hệ hôn nhân giữa chị H anh L đã thực stan vỡ, u thuẫn
vợ chng đã trm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích n nhân không
đạt được vì vậy xử cho chị H được ly hôn anh L là phợp vi quy định tại điu 56
luật hôn nhân và gia đình.
[3] Vcon chung: Vchng 02 con chung tên Trn Minh A, sinh ngày
19/11/2002 và Trn Hoàng P, sinh ngày 09/9/2014. Hin nay con chung là Trn Minh
4
A đã đủ 18 tuổi, chị H không yêu cu Tòa án giải quyết về con chung đối vi con
chung là Trần Minh Anh nên Hi đồng xét xử không xem xét.
Đối với con chung là Trần Hoàng P: Ch Trần Thị Thu H đề nghị được trực
tiếp nuôi dưỡng không yêu cu anh L phải đóng góp tin cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chH. Ti biên bn hòa gii ngày 04/11/2020 anh L cũng thống nhất giao
cho chH trực tiếp nuôi dưỡng cháu P. vậy giao con chung là Trn Hoàng P cho
chH trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định ca điều 81 luật Hôn nhân và gia
đình.
ChH không yêu cu anh L phi đóng góp tin cấp dưỡng nuôi con chung cùng
chH, đây sự tự nguyện của chị H phù hợp với quy định của pháp luật nên Hi
đồng xét xử không xem xét.
Anh L được quyn đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản
trở theo quy định tại điều 82 luật Hôn nhân và gia đình.
[4] V tài sản chung công nchung: ChH, anh L thng nhất thỏa thuận t
phân chia i sản chung và ng nchung, không u cu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] V án phí: Chị H phi chịu án ply hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn ckhoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39,
Điều 68; Khon 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điu 227 Bluật tố tụng Dân sự.
- Căn cvào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điu 83
Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết s326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án p,
lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Trần Thị Thu H và anh Trần Đình L.
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung Trn Hoàng P, sinh ngày 09/9/2014 cho chTrn Th
Thu H trc tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Anh Trần Đình L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung
cùng ch Trần Thị Thu H,
2.3. Anh Trn Đình L được quyền thăm nom, cm sóc con chung không ai
được cản trở.
5
3. V án phí: Chị Trần Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án pn nhân và
gia đình sơ thẩm, nhưng được tr vào s tiền tạm ng án p sơ thẩm đã nộp là
300.000 đồng theo biên lai thu tin số AA/2018/0004754 ngày 13 tháng 10 m 2020
của Chi cục thi hành án dân shuyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.(Chị H đã nộp đủ số
tin án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm).
ChH quyn kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên
án sơ thẩm. Anh L quyn kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án sơ thm hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Nơi nhn:
- Các đương sự;
- VKS ND huyện Vĩnh Lộc;
- UBND thị trấn Vĩnh Lộc ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Tuyết
Tải về
Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST Bản án số 02/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất