Bản án số 01/2026/LĐ-PT ngày 06/01/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/LĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/LĐ-PT ngày 06/01/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 01/2026/LĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/01/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Phan Văn T. - Giữ nguyên bản án lao động sơ thẩm số 01/2025/LĐ-ST ngày 05 tháng 8 năm 2025 Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH CẦN THƠ Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án số: 01/2026/LĐ-PT
Ngày: 06.01.2026
V/v: “Tranh chấp “x lý k lut
lao động và bồi thường thit hi
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Hà Th Phương Thanh
Các Thm phán: Bà Trn Th Thanh Giang
Ông Võ Bo Anh
- Thư phiên tòa: Ông Hunh Minh Thông Thư a án nhân dân
thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Bùi Kim Trng
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 01 năm 2026 ti Tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ
xét x phúc thm công khai v án lao động th s 10/2025/TLPT-ngày 17
tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp v x lý k luật lao động bồi thường
thit hại”.
Do bản án lao động thẩm s 01/2025/LĐ-ST ngày 05/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 878/2025/QĐ-PT ngày 23
tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1968. Đa ch: S G, đường B,
KDC I, phường T, thành ph Cần Thơ (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật Kim B
Trung tâm Tư vấn pháp lut - Hi Lut gia thành ph C. Địa ch: S I, đường P,
phưng N, thành ph Cần Thơ (có mt).
- B đơn: Ngân hàng N.
Địa ch tr s chính: S B L, phường G, Thành ph Hà Ni.
Đại din hp pháp cho b đơn:
1.Trần Trường G
2. Ông Lưu Hoàng V
3. Bà Đinh Thị Phương M
Địa ch: S A, đường T, phường N, thành ph Cần Thơ (Tt c có mt).
2
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật Phm Th Trúc
P Văn phòng L1, thuc Đoàn Luật thành ph C. Đa ch: S B, đường s D,
KDC H, khu V, phường A, thành ph Cần Thơ (có mt).
3. Người kháng cáo: Ông Phan Văn T là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin và trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Phan
Văn T trình bày ni dung yêu cu khi kiện như sau: Ngày 01/02/1998, ông
kết Hợp đồng lao động vi Ngân hàng N, chi nhánh thành ph C (gi tt A),
loi hợp đồng: Không xác đnh thi hn. T năm 2020, ông được luân chuyn công
tác v làm vic ti Phòng G1 thuc A chi nhánh thành ph C (gi tt Phòng G1),
tại địa ch s A, Đại l H, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường
N, thành ph Cần Thơ) vi chức danh Giám đc t ngày 01/8/2020. Đến
01/8/2023, ông đưc b nhim li chức danh Giám đốc Phòng Giao dch s 02 đến
hết nhim k vào ngày 01/8/2028.
Trong suốt 27 năm công tác làm vic các đơn vị thuc A, ông luôn
người lao động tích cực hoàn thành t mc các ch tiêu cp trên giao phó.
Đồng thi, ông mt Đảng viên lập trường chính tr vng vàng với hơn 30
năm tuổi Đảng, quá trình tham gia Cách Mạng hơn 36 năm, gia đình truyn thng
cách mng (anh rut liệt Phan Văn L). Trước đây, ông từng đm nhim qua
các chc vụ: Phó Giám đốc A chi nhánh huyn L, tnh Hu Giang; Phó Giám đốc
A chi nhánh qun B, thành ph Cần Thơ; Phó Phòng A chi nhánh C (đây những
tình tiết gim nh đáng kể khi có sai phm).
Ngày 21/10/2024, ông nhận được Quyết định s 686/QĐ-NHNo.CT-TH ngày
18/10/2024 t A (gi tắt là QĐ 686) với ni dung min nhim chức danh Giám đốc
Phòng Giao dch s 02 ca ông mặc dù chưa hết nhim k. Sau đó, ông nhận được
Thông báo s 707/TB-NHNo.CT-TH ngày 22/10/2024 ca A v việc điều động
ông làm vic ti Phòng G1 (ví tnhân viên). Tiếp đến ngày 31/10/2024, A chi
nhánh thành ph C ban hành Quyết đnh s 745/QĐ-NHNo.CT-TH ngày
31/10/2024 v điều động ông t nhân viên Phòng Giao dch s 02 làm nhân viên
ti Phòng Giao dch s 03. Trước khi nhận được các quyết định này, ông không
nhn bt k thông tin hay được trao đổi nào t phía lãnh đo A liên quan đến quá
trình làm việc đm nhn chc danh ca ông ti Phòng Giao dch s 02, ông
luôn có trách nhim vi công vic và luôn c gắng đạt được kết qu kinh doanh tt
cho đơn vị. Do đó, 03 quyết định trên ca A được ban hành khi chưa xem xét mt
cách khách quan, toàn din c quá trình tham gia cách mng, cng hiến ca bn
thân ông, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca ông.
Đồng thi, khi tiến hành x áp dng hình thc x k lut chuyên
môn, k lut v đảng đối vi ông, A không tuân th đầy đủ trình t, th tục cũng
như nguyên tắc x k luật lao động được quy định trong Nội quy lao động s:
3
429/NQLĐ-HĐTV-TCNS ngày 25/7/2022 ca Ch tch Hội đồng thành viên A
B luật Lao động (b qua hết các tình tiết gim nh t quá trình cng hiến cũng
như bn thân ông trc tiếp, ch đạo khc phc rt tt các sai phm, thiếu sót...
cam kết s không gây mt vn ca A). Ngoài ra, ông không được trao đổi trc tiếp,
ràng vi b phận tham mưu ca A v vic min nhim chức danh Giám đốc
Phòng giao dch s 02 mt cách c th nht là trái vi nguyên tc quản lý lao động
dân ch, công khai, minh bch theo Quy chế quản lý Lao động, Quy chế người gi
chc danh chc v ca A.
Hơn na, vic A đã tiến hành k lut chuyên môn kéo dài thi gian nâng
lương không quá 6 tháng đối vi ông theo Nội Quy lao động s 429 và B lut Lao
động nhưng tiếp tc vn dng Quy chế s 388 theo Điu l A để quyết định min
nhim ông x k lut kép (mt hành vi vi phm x lý k lut hai ln), vi
phạm quy định ti khoản 2 Điu 122 B luật Lao động năm 2019 Không được áp
dng nhiu hình thc x lý k luật lao động đối vi mt hành vi vi phm k lut lao
động”. Đồng thi, A không đưa ra tài liệu, chng c làm v do ông b min
nhiệm theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 34 Quy chế s 388/QC-HĐTV- UBNS
ngày 15/5/2024 ca Ch tch Hội đồng thành viên A. Do đó, việc min nhim
người lao động đang giữ chc v ca A hoàn toàn trái với quy định th tc
xem xét min nhiệm người lao động tại Điều 33 và Điều 34 ca Quy chế s 388.
Bên cạnh đó, quy trình lấy phiếu tín nhiệm đột xut ngày 17/9/2024 ti Phòng
giao dch s 02 không được thc hin da trên s dân ch, minh bch, khách quan
trái vi quy định ca Quy chế 388. Theo đó, kết qu b phiếu tín nhim không
đưc thc hin kim phiếu công khai lp biên bản, lưu gi phiếu kim niêm
phong ngay sau khi t chc hi ngh ly phiếu tín nhim ti Phòng Giao dch s 02
theo Điều 8 Quy chế s 388 mà được thc hin ti A. Ngoài ra, việc xem xét, đánh
giá người lao động đ điu kiện để tiếp tc gi chc danh, chc v không ch
xem xét da trên phiếu tín nhiệm đột xuất, còn căn c vào kết qu đánh giá
hàng năm theo Điều 35 Quy chế s 919/QC-HĐTV-TCTL ngày 31/12/2021 v
quản lao động ca Ch tch Hội đng thành viên A. Theo đó, từ khi ông đm
nhn chức danh Giám đốc Phòng G1 đều đt kết qu kinh doanh tt, luôn hoàn
thành vượt mc các ch tiêu A giao hàng năm cũng như kết qu ly phiếu tín
nhiệm để xếp loại lao động hàng năm ông đều đạt t l rt cao (trên 87,5% cho bn
năm qua), được xếp loi hoàn thành tt nhim v hàng năm. Vì vậy, ông chc chn
rng bản thân đủ chuyên môn, nghip vụ, đạo đức k năng quản tốt để đảm
nhn chức danh Giám đốc Phòng G1.
Ngày 01/11/2024, ông nhận được Thông báo s 1078/NHNo.CT-KTGSNB
ca A v vic th lý gii quyết đơn khiếu ni mà ông gi trc tiếp ngày 28/10/2024
(đơn ghi ngày 22/10/2024). Đến ngày 07/12/2024, ông nhận được Công văn số
1198/NHNo.CT-KTGSNB đ ngày 05/12/2024 ca ông Nguyn Thanh T1, Phó
Giám đc ph trách điu hành A v vic tr lời đơn ni dung cho rng quyết
4
định min nhiệm đối với ông là đúng quy định. Tuy nhiên, vic ông Nguyn Thanh
T1 không mời ông đ đối thoại, đối cht, chng minh v quy trình quy định kèm
theo nhng tài liu, chng c để chng minh tính khách quan, dân ch, minh bch
đủ sở, căn cứ min nhim ông. vy, ông tiếp tc gửi đơn khiếu ni ln hai
đến A theo quy định ca pháp lut.
Ngày 26/12/2024, ông nhận được Công văn số 19604/NHNo-KTGS đề ngày
24/12/2024 v vic thông báo x lý đơn do Phó Trưởng Ban kim tra, giám sát ni
b A vi ni dung cho rằng đơn khiếu ni ca ông nội dung tương tự khiếu
ni lần đầu đã được A chi nhánh thành ph C tr lời theo Công văn số 1198 nên A
s không xem xét gii quyết.
Ngày 24/01/2025, ông gửi đơn yêu cu Hòa giải viên lao động hòa gii theo
quy định ca B luật Lao động ti Phòng Lao động - Thương binh hi qun
N, thành ph Cần Thơ, kết qu hòa gii ngày 14/02/2025 không thành. vy, ông
khi kin yêu cu Tòa án gii quyết các ni dung như sau:
+ Hy Quyết định s 686 v vic min nhiệm đi vi ông.
+ Yêu cu khôi phc chức danh Giám đốc Phòng giao dch s 02 cho ông.
+ Yêu cu A bồi thường s tiền 300.000.000 đồng vì gây thit hi v vt cht,
tinh thn cho ông.
* Trước yêu cu khi kin của nguyên đơn ông T, b đơn A có ý kiến như sau:
Khong cuối năm 2023 đến đầu năm 2024, A liên tc nhận được nhiều đơn thư
khiếu ni, t cáo đối vi hành vi vi phm ca ông Phan Văn T. Quá trình kim tra,
xác minh đơn t tố cáo, A ban hành văn bản s 693/NHNo.CT-KTGS ngày
04/7/2024 v vic ch đạo thc hin nghiêm túc chnh sa, khc phc các tn ti,
sai phm sau kim tra A tr s chính văn bn s: 10237/NHNo-KTGS ngày
30/7/2024 v vic chn chnh sau kiểm tra xác minh đơn. Theo đó, A đã xem xét
trách nhim và xk luật đối vi ông T. C th:
+ Quyết định số: 583/QĐ-NHNo.CT-TH ngày 18/09/2024 của Phó Giám đốc
ph trách điều hành A thi hành k lut bng hình thc: Kéo dài thi hn nâng
lương không quá 06 tháng.
+ Đối với Đảng viên: Quyết định s 06-QĐ/CB4 ngày 10/10/2024 của thư
Chi b 4 thuộc Đảng b A thi hành k lut ông Phan Văn T bng hình thc: Cnh
cáo.
Do ông T nhiu vi phm trong quá trình công tác ti Phòng G1 dẫn đến b
x k lut vi hình thc kéo dài thi hạn nâng lương và cảnh cáo (đối với Đảng
viên) nên theo quy đnh tại Điều 33 Quy chế s: 388/QC-HĐTV-UBNS ngày
15/5/2024 ca A s b xem xét min nhim chc v. V trình t, th tc xem xét
min nhiệm đối vi ông T đưc A thc hiện theo đúng quy định ca Quy chế 388.
- Đối vi yêu cu khôi phc chức danh Giám đốc Phòng giao dch s 02
yêu cu bồi thường s tiền 300.000.000 đồng, A không đồng ý bi vic A ban hành
5
quyết định min nhim ông T là có căn cứphù hp với quy định nên vic ông T
yêu cu khôi phc chc danh và bồi thường thit hại là không có cơ sở chp nhn.
*V vic hòa giải không thành nên được đưa ra xét xử sơ thẩm công khai. Ti
bản án lao động thm s 01/2025/LĐ-ST ngày 05/8/2025 Tòa án nhân dân khu
vc 1 Cần Thơ đã xét xử và quyết định như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phan Văn T v
vic hy Quyết định s 686/QĐ-NHNo.CT-TH ngày 18/10/2024 ca Ngân hàng N,
chi nhánh thành ph C; Yêu cu khôi phc chức danh Giám đốc Phòng G1 thuc
Ngân hàng N, chi nhánh thành ph C và bồi thường thit hi s tin 500.000.000
đồng (Năm trăm triệu đồng).
2. Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo ca các đương s
theo quy định ca pháp lut.
* Ngày 18/8/2025, nguyên đơn ông T kháng cáo và yêu cu cp phúc thm
xét x chp nhn yêu cu khi kin ca ông.
*Ti phiên tòa phúc thm:
- Nguyên đơn rút yêu cu khi kiện nhưng không được b đơn đồng ý
nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin và kháng cáo.
- B đơn không đng ý việc rút đơn khởi kin của nguyên đơn không đng
ý kháng cáo của nguyên đơn, đề ngh gi nguyên án sơ thẩm.
- Luật bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn phát biểu ý kiến
tranh lun: ông T cũng có phần li trong việc điều hành đơn vị là có đơn thư tố cáo
nhưng qua xác minh thì t cáo không căn cứ, biên bn ly phiếu tín nhim
không khách quan, chưa xác định được thit hi trong vic phê duyt cp tín dng,
đã xử cnh cáo ri vn min nhiệm không đúng, ông T công tác nhiu
năm trong ngành nên bị đơn xem xét lại, đề ngh chp nhn kháng cáo ca ông T.
- Luật sư bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn phát biểu ý kiến tranh
luận: đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn
quá trình làm việc nguyên đơn những sai phạm đã được quy định trong ni
quy lao động thuộc trường hp phi min nhim chc v.
- Đại din Vin kim sát phát biu ý kiến ti phiên tòa:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, thư các đương s đã chấp
hành đúng quy định ca B lut t tng dân s. B đơn nộp đơn kháng cáo np
tm ng án phí trong thi gian luật định nên xem xét hp l v mt hình thc.
V ni dung kháng cáo: Qua tranh tng ti phiên tòa cùng vi các chng c
trong h sơ, sở xác định: ông T sai phm trong việc điều hành đơn vị
đã bị x k lut cnh cáo nên b đơn ban hành quyết định min nhim chc
v là đúng, đề ngh gi nguyên án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
6
[1.1] V vic vng mặt đương s: vic vng mặt đại din theo pháp lut ca
b đơn nhưng người đi din theo y quyn nên tiến hành xét x vng mt
đương sự theo quy định pháp lut.
[1.2] V quan h pháp lut tranh chấp: Nguyên đơn ông T khi kin yêu cu
hy quyết định min nhim chc v ca A đối vi ông và yêu cu bồi thường thit
hi do vic min nhim là sai làm ảnh hưởng đến quyn li ca ông nên quan h
pháp luật được xác định là tranh chp v quyết định k luật lao động và bồi thường
thit hại như cấp sơ thẩm xác định là đúng.
[1.3] V thi hiu khi kin và th tc hòa giải trưc khi Tòa án th lý: Ông
T khi kin yêu cu hy quyết đnh k luật lao động ngày 18/10/2024, thuc
trường hp phi qua hòa gii ca a giải viên lao động trước khi khi kin ti
Tòa án, ngày 24/01/2025, ông gửi đơn yêu cu Hòa giải viên lao động hòa gii
theo quy định ca B luật Lao động ti Phòng Lao đng - Thương binh hội
qun N, thành ph Cần Thơ (cũ), kết qu hòa gii ngày 14/02/2025 không thành,
ngày 25/3/2025 ông T khi kin ti Tòa án đúng theo quy đnh khoản 1 Điều
188, 190 B luật Lao động năm 2019.
[2] V yêu cu kháng cáo của nguyên đơn ông T:
[2.1] V yêu cu hy Quyết định min nhim chc v: Qua tranh tng ti
phiên tòa, kết hp vi các chng trong h sơ, s xác định: gia nguyên
đơn ông T b đơn A đã thỏa thuận đi đến xác lp hợp đồng lao động ngày
01/02/1998, loi hợp đồng không xác đnh thi hạn nên có cơ sở xác định gia hai
bên có phát sinh quan h lao động vi nhau.
[2.1.1] Xét v thm quyn và trình t, th tc x lý k luật lao động:
[2.1.1.1] V thm quyn: Ti thời điểm ban hành Quyết định s 686 A khuyết
v trí Giám đốc nên Phó Giám đốc điều hành ban hành quyết đnh là phù hp
vi khoản 2 Điều 42 Quy chế Quản lao động s 919/QC-HĐTV-TCTL ngày
31/12/2021 ca Hội đồng thành viên A.
[2.1.1.2] V trình t, th tc min nhiệm: trên s kết qu Hội đồng x
k lut A có kèm theo Biên bn hp xét k lut ngày 16/9/2024; Quyết định s 06-
QĐ/CB4 ngày 10/10/2024 về thi hành k lut đồng chí Phan Văn T; Kết qu kim
phiếu tín nhim ngày 17/9/2024, Phòng Tng hp A T trình s: 659/TTr-
NHNo.CT-TH ngày 14/10/2024 v việc đề xut min nhim cán b. Cùng ngày
14/10/2024, A t chc Hi ngh tp th lãnh lo tiến hành b phiếu kín v vic
min nhim chc v đối vi ông Phan Văn T. Kết qu s phiếu đồng ý min nhim
9/9, tương ng t l 100% tng s thành viên tp th lãnh đạo tán thành. Ngày
17/10/2024, Phòng A có T trình s: 685/TTr-NHNo.CT-TH gửi Đảng y và Giám
đốc A xem xét min nhim chc v đối vi ông Phan Văn T ông Dương Minh
T2. Ngày 18/10/2024, Phó Giám đốc điều hành A ban hành Quyết định s: 686 v
vic min nhim chc v Giám đốc Phòng G1 thuc A đối vi ông Phan Văn T.
Qua đó cho thấy, h trình tự xem xét min nhiệm đối vi ông T phù hp
7
vi khoản 2 Điều 34 Quy chế Quản lao động s 388/QC-HĐTV-UBNS ngày
15/5/2024 ca Hi đồng thành viên A.
[2.1.2] Về căn cứ miễn nhiệm: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33
Quy chế Quản lý lao động s 388/QC-HĐTV-UBNS ngày 15/5/2024 ca Hội đồng
thành viên A quy định cp thm quyn xem xét min nhiệm đối vi nhân s
thuc một trong các trường hợp: B k luật cách cáo (đối với đảng viên) hoc
khin trách hoc kéo dài thi hạn nâng lương nhưng uy tín gim sút không th
đảm nhim chc v đưc giao”. Đối chiếu với quy định này thì ông Phan Văn T b
thi hành k luật đảng viên đối vi hình thc cnh cáo theo Quyết định s: 06-
QĐ/CB4 ngày 10/10/2024 của Chi b 4 thuộc Đảng y A. Ngoài ra, ông T còn b
k lut bng hình thc kéo dài thi hạn nâng lương không quá 06 tháng theo Quyết
định s 583/QĐ-NHNo.CT-TH ngày 18/9/2024 ca A. Đồng thi, ti phiên hp
ly phiếu tín nhim ngày 17/9/2024 ông T ch đạt 3/8 phiếu tín nhim, s phiếu
không tín nhim là 5/8 phiếu tương ứng t l 62,5%. Do đó, vic A ban hành quyết
định min nhim chc v đối vi ông Phan Văn T căn cứ, phù hp vi quy
chế ca A.
[2.1.3] Ông T cho rng vic A va ban hành quyết định k lut kéo dài thi
gian nâng lương không quá 6 tháng va ban hành quyết định min nhim chc v
vi phạm quy định ti khoản 2 Điu 122 B luật Lao động năm 2019. Xét trình
bày ca ông T chưa đúng theo quy định ti khoản 22 Điều 3 Quy chế Qun
lao đng s 388/QC-HĐTV-UBNS ngày 15/5/2024 ca Hội đồng thành viên A đã
giải thích: “Min nhim là vic cp có thm quyn quyết định cho nhân s thôi gi
chc v khi chưa hết nhim k hoặc chưa hết thi hn b nhiệm do không đáp ng
đưc yêu cu công vic, uy tín gim sút, vi phạm nhưng chưa đến mc x k
lut cách chc”. Như vậy, min nhim chc v liên quan đến vấn đề v t chc
hành chính nhân s khi cho rằng người gi chc danh quản không còn đ năng
lực, uy tín để thc hin công việc. Do đó, miễn nhim chc v không thuc 04
trường hp x k luật lao động theo quy định tại Điu 124 B luật Lao động
năm 2019 nên việc ông T cho rng b áp dng nhiu hình thc x k lut lao
động đối vi mt hành vi vi phm k luật lao động là không đúng.
[2.1.4] Ông T còn cho rng phiên hp ly phiếu tín nhim ngày 17/9/2024
không khách quan, dân ch, s đánh tráo, thay đổi trang 1, 2 ca biên bn làm
vic t ngày 18/9/2024 thành ngày 17/9/2024, vi ý kiến này thy rng, biên bn
làm vic ngày 17/9/2024 không phải s để ban hành Quyết định min nhim
chc v đối vi ông T căn c vào quy chế quản lao động như đã phân tích
trên. Đồng thi, ti Biên bn làm vic ngày 04/8/2025 ca Tòa án cấp thẩm đối
vi Thúy H, nhân viên Phòng Giao dch s 02 người tham gia b
phiếu, tên vào biên bn niêm phong phiếu tín nhim chng kiến toàn b quá
trình m niêm phong, kim tra kết qu ly phiếu tín nhiệm đối vi ông Phan Văn
T, Thị M H1 ông Dương Minh T2 xác định toàn b quá trình là khách
8
quan, dân chủ. Đồng thi, toàn b quá trình niêm phong phiếu tín nhim ông T đu
chng kiến tên vào bao thư niêm phong. Ti Biên bn kim phiếu tín nhim
ngày 17/9/2024 th hin s chng kiến ca Thúy H i din Phòng
G1), kết qu kim phiếu ông Phan Văn T là 3/8 phiếu tín nhim; Dư Thị M H1
7/8 phiếu tín nhim; Ông Dương Minh T2 1/8 phiếu tín nhim. Sau khi kim
phiếu thì toàn b bao thư niêm phong 08 phiếu tín nhiệm được niêm phong vào
01 bao thư khác ch ca Thúy H, ông Lưu Hoàng V, ông Nguyn
Thanh T1. Đặc bit, toàn b bao thư và 08 phiếu tín nhim do A cung cp ti phiên
tòa thẩm vẫn còn niêm phong được Hội đồng xét x cấp thm m trc tiếp
ti phiên tòa, cho thy kết qu b phiếu tín nhim phù hợp. Do đó, kháng cáo
ca ông T yêu cu hy Quyết định s 686 là không có căn cứ chp nhn.
[2.2] Đối vi yêu cu khôi phc chức danh Giám đốc Phòng giao dch s 02
buc A bồi thường s tiền 500.000.000 đồng (trong đó, thiệt hi v vt cht
200.000.000 đồng thit hi v tinh thần là 300.000.000 đồng). Do yêu cu hy
quyết định min nhim chc v ca ông T không được chp nhn nên yêu cu khôi
phc chức danh Giám đc Phòng giao dch s 02 Cần Thơ yêu cầu b đơn bi
thưng s tiền 500.000.000 đồng cũng không có cơ sở chp nhn.
[3] T nhng nhận định trên nên đ ngh của đại din Vin kim sát ti phiên
tòa phúc thẩm là căn cứ, đúng quy định. Li trình bày ca luật sư bo v quyn
lợi cho nguyên đơn ông T không căn c chp nhn. Li trình bày ca luật
bo v quyn li cho A có căn cứ chp nhn. Cấp sơ thẩm đã đánh giá chng c
quyết định không chp nhn yêu cu khi kin ca ông T đúng nên giữ
nguyên.
[4] V án phí:
[5.1] Sơ thẩm: ông T đưc min.
[5.2] Phúc thm: ông T thuộc trường hợp được miễn theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ: - Khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s;
- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
* Tuyên x:
- Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Phan Văn T.
- Gi nguyên bản án lao động thẩm s 01/2025/-ST ngày 05
tháng 8 năm 2025 Tòa án nhân dân khu vực 1 Cần Thơ.
- V án phí phúc thẩm: Nguyên đơn ông T đưc min, không có thu.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 ca Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
9
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b
Điu 9; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 ca Lut
Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vin kim sát cùng cp;
- TAND khu vc 1 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Phòng THADS khu vc 1 Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hà Th Phương Thanh
Tải về
Bản án số 01/2026/LĐ-PT Bản án số 01/2026/LĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/LĐ-PT Bản án số 01/2026/LĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất