Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 14/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 14/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 01/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-12-2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Thị Dung, bà Lê Thị Bống.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Đinh Thị Viên - Thư Ta án nhân
dân khu vực 5 - Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 12/12/2025, tại tr s Ta án nhân dân khu vực 5 - Sơn La xét xsơ
thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th s: 06/2025/HNGĐ-ST ngày
14/10/2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 01/2025/
XXST-HNGĐ ngày 10/11/2025 Quyết định hoãn phiên ta số: 01/2025/
QĐST-HNGĐ, ngày 25/11/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phàng Thị N, sinh năm 2001; địa chỉ: Bản SV, xã KB,
tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Giàng A S, sinh năm 1997; địa chỉ: Bản SV, KB, tỉnh Sơn
La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Phàng Thị N trình bày:
Chị và anh Giàng A S kết hôn với nhau ngày 17/6/2019 tại Ủy ban nhân dân
KB, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã KB, tỉnh Sơn La). Sau khi kết hôn, anh
chị với bố mẹ chồng tại bản SV, KB. Trong quá trình chung sống, hai vợ
chồng hoà thuận hạnh phúc được một thời gian tphát sinh mâu thuẫn nguyên
nhân do tính tình không hợp, anh S nhiều lần uống rượu đánh chị N. Ngày
28/02/2023, anh chị đã lập biên bản thỏa thuận ly hôn có sự chứng kiến của hai bên
gia đình. Do vậy, chị đề nghị Ta án giải quyết cho anh chị ly hôn. Về con chung:
Anh chị 01 con chung cháu Giàng Quang H, sinh ngày 07/5/2019. Hiện tại
cháu Giàng Quang H đang với bố ông nội tại bản SV. Anh chị đã thống
nhất giao con cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con và tài sản
chung, tài sản riêng, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không u cầu Ta án giải
2
quyết.
Tại Biên bản xác minh của Ta án ngày 30/10/2025, anh Giàng A Ch -
Trưng bản SV, KB, xác nhận: Chị Phàng Thị N anh Giàng A S đăng
thường trú hiện đang trú tại bản SV, KB, tỉnh n La. Anh chị đăng
kết hôn ngày 17/6/2019 tại UBND KB. Sau khi chung sống ha thuận, hạnh
phúc được một thời gian thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ
chồng không hợp nhau. Hai bên gia đình đã ha giải nhưng không thành, anh ch
vẫn kiên quyết ly hôn. Hiện tại chị N và anh S đều đi làm ăn xa. Anh chị có 01 con
chung cháu Giàng Quang H (tên gọi nhà Giàng A K), hiện nay đang cùng
bố mẹ anh S tại bản SV. Theo chính quyền bản biết được, ngày 28/02/2023 anh chị
cùng hai bên gia đình đã gặp nhau thống nhất với nhau về việc giải quyết ly
hôn. Sau ngày đó, chị N đã về  với mẹ đẻ cũng  bản SV.
Trong quá trình giải quyết v án, anh Giàng A S đăng thường trú nhưng
không mặt thường xuyên tại bản SV, KB. Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn
La đã tống đạt hợp lcác văn bản tố tng nhưng anh S cố tình vắng mặt n Ta
án không thể lấy lời khai và ha giải được.
Tại phiên ta, nguyên đơn chị Phàng Thị N đơn xin xét xử vắng mặt
vẫn giữ nguyên yêu cầu khi kiện. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu
vực 5- Sơn La như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết v án, Thẩm
phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tng đã thực hiện đúng
các quy định của Bộ luật Tố tng dân sự. Tại phiên ta, các đương sự đã được triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nguyên đơn đơn đề nghị xét xvắng
mặt, do vậy Hội đồng t xử áp dng điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn đúng quy định
của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Áp dng các Điều 55, 56, 57, 80, 81, 82, 83 Luật
Hôn nhân gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tng dân sự, điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v
Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dng án phí lệ
phí Tòa án, đề nghị: Xử cho chị Phàng Thị N và anh Giàng A S ly hôn. Giao cháu
Giàng Quang H cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi
con đối với chị N do anh S không yêu cầu. Về i sản chung, i sản riêng, nợ
chung: Anh, chị tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Ta án giải quyết. Về án
phí: Nguyên đơn người dân tộc thiểu số sống điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ v án được thẩm tra
tại phiên ta n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tng: Nguyên đơn khi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn do
đó quan hệ pháp luật ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tng dân sự. Bị
3
đơn nơi trú tại KB, tỉnh Sơn La nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ta án nhân dân khu vực 5 Sơn La theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttng dân sự. Trong quá trình giải quyết v án, Ta án
đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tng nhưng bị đơn cố tình trốn tránh, không chấp
hành triệu tập của Ta án, tự từ bỏ quyền tham gia tố tng của mình. Tại phiên ta,
các đương sự đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, trong đó nguyên
đơn đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản
1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàng Thị N và anh Giàng A S đăng ký kết hôn
ngày 17/6/2019 tại y ban nhân dân KB, huyện Phù n, tỉnh n La (nay
KB, tỉnh Sơn La). Khi đăng ký, anh chị đã đủ tuổi kết hôn việc kết hôn là
hoàn toàn tự nguyện, không thuộc các trường hợp cấm kết hôn. Do đó, quan hệ
hôn nhân giữa anh chị hợp pháp. Cuộc sống chung của vchồng anh chị hòa
thuận, hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất
đồng quan điểm sống anh S hành vi bạo lực gia đình. Anh chị đã lập biên
bản thống nhất ly hôn trước sự chứng kiến của hai bên gia đình ly thân từ ngày
28/02/2023 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết v án, Ta án đã triệu tập anh
S để ha giải nhưng anh S đều vắng mặt, không chấp hành triệu tập của Ta án.
Hội đồng xét xử xét thấy nh trạng hôn nhân của chị N anh S đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mc đích hôn nhân không
đạt được. Do đó, áp dng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, căn cứ
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N với anh S.
[3] Về con chung: Chị N anh S đều khả năng trực tiếp nuôi dưỡng con
chung. Hiện nay hai anh chị đều đang đi làm  xa, cháu Giàng Quang H đang  với
ông bà nội là ông Giàng A Láng bà Phàng Thị Cho tại bản SV, KB, tỉnh Sơn
La. Ngày 28/02/2023, chị N và anh S ng đại diện hai bên gia đình đã thống nhất
giao cháu H cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của con chung cần giao cháu H cho anh S trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dc đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao
động. Về việc cấp dưỡng nuôi con, do anh Giàng A S chưa có yêu cầu nên cần tạm
hoãn việc cấp dưỡng cho con chung đối với chị Phàng Thị N.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Hai anh chị tự thỏa thuận phân
chia, thanh toán và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Phàng Thị N là người dân tộc Mông sống  xã có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều
12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Ta án.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Phàng Thị N anh Giàng A S quyền kháng
cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ các Điều 56, 59, 81, 82 83 Luật Hôn nhân Gia đình; khoản 4
Điều 147; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271
273 Bộ luật Ttng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết s326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Ta án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phàng Thị N ly hôn anh Giàng A S.
2. Về con chung: Giao cháu Giàng Quang H sinh ngày 07/5/2019 cho anh
Giàng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc đến khi cháu thành
niên đủ 18 tuổi khả năng lao động. Không ai được cản tr quyền trông nom,
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung sau khi ly hôn. Tạm hoãn
việc cấp dưỡng cho con chung đối với chị Phàng Thị N do anh Giàng A S chưa
yêu cầu.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nchung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia,
thanh toán, không yêu cầu Ta án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phàng Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể tngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 5 - Sơn La;
- Phng THADS khu vực 5 - Sơn La;
- UBNDKB, tỉnh Sơn La;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Nam
Tải về
Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất