Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 01/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BA
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày 15/7/2025
Về việc ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Mai Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nông Thị Giới
Bà Vũ Thị Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Nhàn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10
- Đồng Nai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 10 - Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Đỗ Thị Minh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2025, tại Phòng t xTòa án nhân n thị xã
nh Long (nay là Toà án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai), xét xử thẩm
ng khai
vụ án thụ số: 27/2025/TLST-HN ngày 14 tháng 4 năm 2025
về tranh chấp: Ly hôn, theo Quyết định đưa v án ra xét x s:
15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên toà số 12/2025/ST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Th Kim Ch, sinh năm 1983 (Vng mt, đơn xin
xét x vng mt)
Địa ch: T 01, p Ph, xã M, tỉnh Đồng Nai
- B đơn: Ông H S T, sinh năm 1983 (Vắng mt)
Địa ch: T 06, ấp 17, phường A, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04/4/2025 quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Đỗ Th Kim Ch trình bày:
Đỗ Th Kim Ch ông H S T sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện Ch
sống năm 2005 và đăng ký kết hôn lần đầu vào ngày 13/6/2006, tại Ủy ban nhân
dân T1, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay Uỷ ban nhân dân phường A, tỉnh
2
Đồng Nai). Sau khi hết hôn Đỗ Th Kim Ch ông H S T cùng Ch sống
với nhau tại t 01, p Ph, xã M, tỉnh Đng Nai.
Vợ chồng Ch sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn,
ngun nhân dẫn đến mâu thuẫn do ông T không quan tâm đến gia đình, vợ
chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, hôn nhân không n hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông đã ly thân với nhau từ năm
2020, Đỗ ThKim Ch vẫn sinh sống tại địa chỉ t 01, p Ph, M, tỉnh Đồng
Nai,n ông H S T không còn sinh sng cùng bà Ch ti địa ch trên mà chuyn
v sinh sng cùng cha m đẻ ti t 06, ấp 17, phường A, tỉnh Đồng Nai. Nay
Đỗ ThKim Ch thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống Ch không thể
kéo i n m đơn xin ly n với ông Hồ Sỹ T.
Quá trình chung sống Đỗ Thị Kim Ch ông Hồ Sỹ T 02 con Ch
tên Hồ Thị Ngọc Tr1, sinh ngày 26/7/2007 Hồ Thị Ngọc Tr, sinh ngày
06/3/2009. Sau khi ly hôn, Ch nguyện vọng được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng 02 con Ch tên Hồ Thị Ngọc Tr1, sinh ngày 26/7/2007 Hồ Thị Ngọc
Tr, sinh ngày 06/3/2009 đến khi các con trưởng thành, đ18 tuổi. Không yêu
cầu ông Hồ Sỹ T cấp dưỡng nuôi con.
Về i sn chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị Kim Ch kng yêu cầu Tòa
án giải quyết.
* Tại phiên tòa, bị đơn ông Hồ Sỹ T vắng mặt.
Quá trình giải quyết vụ án, a án đã tiến hành tống đạt hợp lđầy đủ
các văn bản tố tụng, triệu tập ông Hồ Sỹ T lên làm việc, viết bản tkhai trình
bày ý kiến, nguyện vọng của mình để làm có cơ sở giải quyết vụ án, nhưng ông
Hồ Sỹ T không có mặt tại Toà án để làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Đồng thời, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông Hồ Sỹ T tham gia các phiên
họp kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp công khai cứng cứ và hòa giải để các đương
sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông T không tham gia,
không có ý kiến trình bày.
Tại biên bản xác minh ngày 24/4/2025, tại Công an xã Th, th B, tnh
nh Pớc (nay là Công an phưng A, tnh Đng Nai) ti t 06, p 17,
Th, th xã B, tỉnh nh Phước (nay t 06, ấp 17, png A, tỉnh Đồng Nai)
xác định: Đỗ Thị Kim Ch ông HSỹ T hiện nay không còn Ch sống với
nhau. Hiện ông Hồ Sỹ T có hộ khẩu thường trú tại tổ t 06, p 17, xã Th, th xã
B, tnh nh Phưc (nay là t 06, ấp 17, phường A, tỉnh Đng Nai), ông T
thường xuyên đi làm việc xa nhà, thỉnh thoảng mới về thăm gia đình. Còn bà Đỗ
Thị Kim Ch không còn sinh sống cùng ông Hồ Sỹ T.
* Đi din Viện kim t nhân n khu vực 10 - Đồng Nai phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ cho đến nay, Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng
xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa thẩm. Trong
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tại
3
Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ diễn biến tại phiên
tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Hồ Sỹ T đăng hộ khẩu thường trú tại: T
06, p 17, Th, th B, tỉnh nh Phưc (nay là t 06, ấp 17, phưng A,
tnh Đồng Nai). Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai.
Ông Hồ Sỹ T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại
phiên a không do, nguyên đơn Đỗ Thị Kim Ch vắng mặt, đơn xin
xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Đỗ Th Kim Ch và ông Hồ Sỹ T sau thời
gian tìm hiểu, tự nguyện Ch sống và đăng ký kết hôn vào ngày 13/6/2006, tại Ủy
ban nhân dân T1, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là Uỷ ban nhân dân phường
A, tỉnh Đồng Nai), theo đúng quy định pháp luật, nên hôn nhân của Đỗ Thị
Kim Ch ông Hồ Sỹ T hợp pháp, đúng quy định tại Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
Xét thấy, bà Đỗ Th Kim Ch ông Hồ Sỹ T kết hôn với nhau nhằm mục
đích xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng quá trình Ch sống ông, bất đồng
quan điểm không còn thương yêu nhau, quan tâm, trách nhiệm với nhau, mục
đích của hôn nhân không đạt được, ông đã sống ly thân t2020 đến nay, nay
Đỗ Th Kim Ch không muốn hàn gắn gia đình mà yêu cầu ly hôn với ông Hồ
Sỹ T để n định cuộc sống phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ vào
Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Đỗ Th Kim Ch, cho Đỗ Th Kim Ch ly
hôn với ông Hồ S T.
[3] Về con Ch: Sau khi ly n, Đ Th Kim Ch có nguyện vọng
nguyện vọng trc tiếp nuôi dưỡng con 02 chung tên Hồ Thị Ngọc Tr1, sinh ngày
26/7/2007 Hồ Thị Ngọc Tr, sinh ngày 06/3/2009, nhận thấy từ khi Ch
ông T ly thân, cháu Tr và cháu Tr1 do bà Ch trực tiếp ni ng, chăm sóc, giáo
dục cho đến nay, bà Ch ng việc, thu nhập ổn định tại biên bản lấy lời khai
ngày 12/5/2025 cháu Tr và cháu Tr1 đều nguyện vọng được ở cùng mẹ sau khi
ba mẹ ly hôn, xét quyền lợi chính đáng về mọi mặt của con, Ch nuôi ỡng
phù hợp hơn ông Hồ Sỹ T phù hợp theo quy định của pháp luật tại c Điều 58
4
81 Luật hôn nn và gia đình, Hội đồng t xử chấp nhận yêu cầu của Đỗ Th
Kim Ch, giao 02 cháu n Hồ Thị Ngọc Tr1, sinh ngày 26/7/2007 Hồ Thị
Ngọc Tr, sinh ngày 06/3/2009 cho bà Đỗ Th Kim Ch tiếp tục nuôiỡng đến khi
trưởng thành đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con Ch.
[4] Vtài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bà Đỗ Th Kim Ch không
yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Đ Th Kim Ch phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hhôn nn: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của Đ Th
Kim Ch. Đỗ Th Kim Ch được ly n với ông Hồ Sỹ T.
- Về con Ch: Giao 02 con Ch tên tên Hồ Thị Ngọc Tr1, sinh ngày
26/7/2007 Hồ Thị Ngọc Tr, sinh ngày 06/3/2009 cho bà Đỗ Th Kim Ch trực
tiếp nuôi đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi
con.
Ông Hồ Sỹ T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi dưỡng con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm
nom. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ.
- Vtài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn Đỗ Th Kim Ch không yêu
cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Đỗ Th Kim Ch phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án
phí hôn nhân gia đình thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002449 ngày 08/4/2025 của
Chi cục thi nh án dân sự thị nh Long, tỉnh Bình Phước (nay Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 10 - Đồng Nai).
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
5
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, b đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 10 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Phòng THADS khu vực 10 - Đồng Nai;
- UBNDi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Trần Ngọc Mai Phương
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nông Thị Giới
Trần Ngọc Mai Phương
Tải về
Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất