Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TAND huyện Ia H' Drai, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TAND huyện Ia H' Drai, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ia H' Drai (TAND tỉnh Kon Tum)
Số hiệu: 01/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Lữ Thị S được ly hôn với anh Lữ Văn V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA H’DRAI
TỈNH KON TUM
Bản án số: 01/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/4/2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI, TỈNH KON TUM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trọng Nguyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Đào và bà Lò Thị Sai.
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Thu Loan - Thư ký Toà án nhân n huyện
Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum tham
gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Dân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại Hội trưng xét xử, Toà án nhân n huyện Ia
H’Drai đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
03/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2025 v việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con;
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2025;
Quyết định hoãn phiên toà số: 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/4/2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ch L Th S, sinh năm 1994 (Có mặt);
- B đơn: Anh L n V, sinh năm 1991 (Vng mt).
Cùng cư trú tại: Thôn 1, xã Ia Đal, huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/7/2024, các bản tự khai, biên bản hoà giải
tại phiên toà, nguyên đơn chị Lữ Thị S trình bày và yêu cầu giải quyết những vấn đề
sau:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi (S) và anh Lữ Văn V tự nguyện kết hôn và có đăng
kết hôn tại UBND M , huyn K n, tỉnh Ngh An o m 2016. Sau
khi kết hôn chúng i chung sng hnh phúc được gần 15 năm tphát sinh nhiều
mâu thun. Nguyên nhân ch yếu do anh V nghin, hay đánh đập v con, nhiu
ln anh V ha sửa đổi đã viết cam kết s không nghin hút nữa nhưng đều không
thc hin được, v chng hay xy ra i vã, không tôn trng nhau. ng ngày v
chng không ai lo lắng cm sóc, không ai trách nhim vi nhau. i không
còn tình cm và yêu thương đối với anh V nữa. Nay tôi xét thy cuộc sống vợ chồng
không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thun gia chúng tôi đã
đến mc trm trng, kng th hàn gn, đi sng chung không th o i. Nên i
gi nguyên yêu cu Tòa gii quyết cho tôi được ly hôn vi anh L Văn V.
Về con chung: Chúng tôi 03 con chung Lữ Thị T, sinh ngày 23/9/2010;
Lữ Văn M, sinh ngày 12/10/2012; Lữ Thị Nguyên A, sinh ngày 12/10/2021.
Nguyn vng của tôi là được nhn nuôi dưỡng chăm sóc cả 03 con chung cho
đến khi các cháu tròn 18 tui. Tôi không yêu cu cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung và n chung: Tôi không yêu cu Tòa án gii quyết.
Bị đơn anh Lữ Văn V đã được tòa án triu tập hợp lệ và tiến hành lập biên bản
không nhận các văn bản tố tụng của tòa án nhưng anh V không ý kiến về vic
chị Lữ Thị S xin ly hôn và anhn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia H’Drai phát biểu ý kiến về việc
giải quyết vụ án như sau:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư
ký phiên tòa: Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng
việc thụ vụ án về trình tự, thủ tục, thẩm quyền. Việc xác định mối quan hệ tranh
chấp, tư cách những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn giải quyết,
quyết định đưa vụ án ra xét xử ... Hoạt động gii quyết của Thẩm phán đảm bảo đúng
quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng n sự. Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện các quyền nghĩa vụ theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ
luật ttụng n sự. Bị đơn đã được Tòa án gửi, thông báo, tống đạt các văn bản tố
tụng để tham gia các buổi làm việc, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải nhưng
đều không chấp hành, kng có mặt, không trình bày ý kiến, quan điểm đối với yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn là không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
3. Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Áp dụng các Điều
51; khoản 1 Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lut Hôn nhân
và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng n sự. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị LThị S. V con chung:
Giao c 03 con chung Lữ Thị T, sinh ngày 23/9/2010; Lữ Văn M, sinh ngày
12/10/2012; Lữ Thị Nguyên A, sinh ngày 12/10/2021 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc cho đến khi các cháu tròn 18 (Mười m) tui và không yêu cầu anh V cấp
dưỡng tin nuôi 03 con chung.
V tài sn chung và n chung: Không.
Về án phí: Chị Lữ Thị S phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] V quan h pháp lut: Nguyên đơn bị đơn tự nguyn kết n và
đăng ký kết hôn tại UBND M , huyn K n, tnh Ngh An vào năm 2016.
Quá trình chung sống vợ chng đã phát sinh mâu thun đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn np
đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, chấm dứt quan hệ vợ chng. Căn cứ vào khoản 1 Điều
28 Bộ luật Tố tụng n sự. Áp dụng khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình, xác
định đây là tranh chấp về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”.
[1.2] V thm quyn gii quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa các
đương sự thuộc thẩm quyn gii quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28
Bộ luật tố tụng n sự. Bị đơn anh Lữ n V trú tại thôn 1, Ia Đal, huyện Ia
H’Drai, tỉnh Kon Tum. Theo quy định ti đim a khon 1 điu 35; khon 1 điu 39
B lut t tng n s thì thm quyn gii quyết v án thuc Tòa án nhân n huyn
Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum.
[2] Về nội dung:
[2.1] Vquan hệ hôn nhân: Theo lời trình bày của chị Lữ Thị S tài liu,
chứng cứ đã thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lữ Thị S và anh Lữ Văn V
là hôn nhân hợp pháp được xác lập vào năm 2016 trên sở tự nguyện, đăng ký
kết hôn tại UBND M , huyn K Sơn, tnh Ngh An theo Giấy chứng nhn
đăng ký kết hôn số 62/2016 ngày 08/9/2016.
Chị Lữ Thị S xác nhận nguyên nhân mâu thun v chng ch yếu là do anh V
nghin hút, hay đánh đập v con, nhiu ln anh V ha sửa đổi đã viết cam kết s
không nghin hút nữa nhưng đều không thc hin được, v chng hay xy ra cãi vã,
không tôn trng nhau. Hàng ngày v chng không ai lo lng cm sóc, không ai có
trách nhiệm gì với nhau, chị Son không còn tình cảm yêu thương đối với anh V nữa;
v chng không cùng nhau chia sẻ, thực hiện c công việc gia đình. Mâu thuẫn giữa
vợ chồng anh chị đã được Tổ hoà giải sở đứng ra hàn gắn, hoà giải mâu thuẫn
(Tại biên bản hoà giải ngày 01/8/2024 Bút lục số 08) nhưng không thành. Ti biên
bản hòa giải này anh V không muốn ly hôn và hứa sẽ sửa đổi những sai lầm trước
đó, đồng thời anh V đã viết bản cam kết đã không nghiện hút nữa nhưng theo chị S
thì anh V đã không thực hiện được như cam kết.
Bị đơn anh Lữ Văn V đã được Tòa án gửi, thông báo, tống đạt các văn bản t
tụng để tham gia các buổi làm việc, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham
gia phiên toà nhưng đều không chấp hành, không mặt, không trình y ý kiến,
quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không thực hiện các quyền
nghĩa vụ của mình; anh V không đưa ra được biện pháp cụ thể nào để hàn gắn
tình cảm vợ chồng chị S cũng không đồng ý hàn gắn tình cảm vi anh V, vẫn
cương quyết giữ nguyên yêu cầu được ly hôn. Nvậy, đủ căn cứ xác định giữa
chị S và anh V đã vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ vchồng, làm cho n
nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo i, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó, việc chị S yêu cầu Toà án gii quyết cho ly hôn đối với
anh V là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Chị Lữ Thị S có nguyện vọng được nuôi c 03 con chung
là Lữ Thị T, sinh ngày 23/9/2010; Lữ Văn M, sinh ngày 12/10/2012; Lữ Thị Nguyên
A, sinh ngày 12/10/2021 chị S không yêu cầu anh n cấp dưỡng tiền nuôi 03
con chung.
Xét thấy, việc giao con chung cho người trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng sau ly hôn phải n cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nguyện vọng của
chị Son phù hợp với nguyện vọng của con chung, đảm bảo quyền lợi về mọi mt của
các cháu, phù hợp vi các Điều 81, 82 Lut Luật hôn nhân và gia đình n giao c
03 con chung là: Lữ Thị T, sinh ngày 23/9/2010; Lữ Văn M, sinh ngày 12/10/2012;
Lữ Thị Nguyên A, sinh ngày 12/10/2021 cho chị LThị S trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc cho đến khi các cháu tròn 18 (Mười tám) tui là có căn cứ. Anh Lữ Văn V
không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu gii quyết nên Hi
đồng xét xử không xem xét.
[3] Đối với quan điểm ca đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Ia H’Drai
đưa ra c tình tiết của vụ án, quan điểm, ng giải quyết vụ án ý kiến vvic
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân s
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Lữ Thị S. Xét
quan điểm trên của Viện kiểm sát phù hợp vi quan điểm của Hội đồng xét xử do
vậy được chấp nhận.
Bị đơn anh Lữ Văn V đã được Tòa án thông báo, triệu tập, lập biên bản từ
chối nhận các văn bản tố tụng của vụ án nhưng vẫn vắng mt không do, như
vậy là đã từ bỏ quyền nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cđể chứng minh trước
yêu cầu khi kin của nguyên đơn. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điu 227;
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vng mặt b đơn theo quy định của Pháp
luật.
[4] Về án phí: Chị Lữ Thị S phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụngn sự 2015.
Áp dụng các Điều 51; khoản 1 Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82;
Điều 83; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhn đơn khởi kiện về việcLy hôn, tranh chấp vnuôi con” ngày 06
tháng 7 năm 2024 của chị Lữ Thị S.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Thị S được ly hôn với anh Lữ Văn V.
2. Về con chung: Giao 03 con chung là Lữ Thị T, sinh ngày 23/9/2010; Lữ
Văn M, sinh ngày 12/10/2012; Lữ Thị Nguyên A, sinh ngày 12/10/2021 cho chị Lữ
Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cu tròn 18 (Mười tám) tui.
Anh Lữ Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh L n V quyền, nghĩa vụ tm nom con chung mà kng ai được
cn tr. Không lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây nh hưởng xấu đến vic
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điu 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chị LThị S phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án p dân s
thm nhưng được trừ vào stiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ng án
phí, lệ phí Toà án số: 0002576 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân s
huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum. Chị S đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: n cứ các Điều 271; Điều 272 Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự 2015;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (15/4/2025) nguyên đơn có quyền
làm đơn kháng cáo bản án theo trình tự phúc thẩm. B đơn vắng mặt được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án n sự, ngưi phải thi hành án n s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a 9 Lut thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Kon Tum
- VKSND tnh Kon Tum;
- VKSND huyện Ia H’Drai;
- Chi cục THADS huyn Ia H’Drai;
- UBND xã M Lý, H. K n, Nghệ An;
- Các đương sự;
- Lưu hồ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lý Trọng Nguyên
Tải về
Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST Bản án số 01/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất