Bản án số 01/2024/KDTM-ST ngày 28/03/2024 của TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2024/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 01/2024/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2024/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2024/KDTM-ST ngày 28/03/2024 của TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Sa Đéc (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 01/2024/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/03/2024 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông K thanh toán tiền HĐ tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2024/KDTM-ST
Ngày 28-3-2024
V/v: “tranh chấp hợp đồng tín
dụng và thế chấp”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Duy Oanh.
2. Ông Nguyễn Chí Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Châu là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lai Vung, Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tham
gia phiên tòa: Bà Phan Bích Liễu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28/03/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét
xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2023/TLST-
KDTM, ngày 7/6/2023, về việc tranh chấp về hợp đồng tín dụng và thế chấp,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-KDTM, ngày 8
tháng 01 năm 2024; Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa xét xử sơ
thẩm số: 05/TB-TA, ngày 01/02/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
01/2024/QĐST-KDTM, ngày 5/3/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1). Địa chỉ: G, T,
phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quan H - Chc vụ: Ch tịch Hội
đồng Quản trị.
Người đại diện theo y quyền: Ông Trịnh Thanh N - Chc vụ: Phó giám
đốc phụ trách KHCN - Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh Đ1.
Người đại diện theo y quyền ca ông Trịnh Thanh N là bà Lê Thị
Phương D - Chc vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân - Ngân hàng thương mại
2
cổ phần S – Chi nhánh Đ1.
Địa chỉ: số A -170, N, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Lê Minh K, sinh năm: 1974.
Phạm Thị N1, sinh năm: 1975.
Cùng địa chỉ: C, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Lê Minh T, sinh năm: 1994.
3.2. Lê Minh C, sinh năm: 2002.
Cùng địa chỉ: C, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
3.3. Ngô Văn Việt H1, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: C, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
3.4. Lê Hiếu D1, sinh năm: 1963.
3.5. Nguyễn Thị H2, sinh năm: 1963.
Cùng địa chỉ: D, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Ngân hàng có mặt; ông K, bà N1, anh T, anh C, bà H2 vắng mặt;
ông H1, ông D1 có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, khởi kiện bổ sung, biên bản về kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và ti phiên tòa, đi diện Ngân hàng thương
mi cổ phần S – chi nhánh Đ1 bà Lê Thị Phương D (viết tắt là Ngân hàng) trình
bày:
Vào ngày 17/6/2021, Ngân hàng có thỏa thuận ký Hợp đồng cấp hạn mc
cho ông Lê Minh K (Hộ kinh doanh Lê Minh K) và bà Phạm Thị N1 vay vốn số
225/2021/HDHM-CN/SHB131500 để vay 1.350.000.000đ, mục đích vay bổ
sung vốn kinh doanh vật tư nông nghiệp, thời hạn 12 tháng, lãi suất 10,6%/năm,
quá hạn 14,85%/năm.
Để đảm bảo cho khoản vay, ông K, bà N1, anh T, anh C đã ký các Hợp
đồng thế chấp tài sản như sau:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 118/2018/HĐTC-
CN/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số PL 01-118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bố sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số PL 02-118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 17/6/2021. Tài sản thế chấp
gồm quyền sử dụng đất theo Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất qua các thửa đất 15, tờ bản đồ số 4 và thửa 64,
tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã T, huyện L.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 119/2018/HĐTC-
3
BTB/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số PL 01-119/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bố sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số PL 02-119/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 17/6/2021. Tài sản thế chấp
gồm quyền sử dụng đất theo Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất qua các thửa đất 324 và thửa 329 cùng tờ bản đồ
số 8 tọa lạc tại xã T, huyện L.
Quá trình vay ông K, bà N1 còn nợ vốn 905.000.000đ, lãi đến ngày
10/3/2023 là 188.642.855đ, tổng cộng 1.093.642.855đ nhưng đến nay chưa trả.
Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc:
1. Ông K và bà N1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng vốn và lãi đến
ngày 10/3/2023 là 1.093.642.855đ.
2. Ông K và bà N1 có nghĩa vụ liên đới trả lãi, phí phạt phát sinh theo
thỏa thuận tại hợp đồng đã ký kết, kể từ ngày 11/03/2023 cho đến khi thanh toán
xong.
3. Nếu ông K và bà N1 không liên đới thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định ca Tòa án có hiệu lực
pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài
sản bảo đảm ca ông K và bà N1, anh T, anh C theo các Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất đã ký kết.
4. Trường hợp các tài sản bảo đảm vẫn không đ để Ngân hàng thu hồi nợ
thì ông K và bà N1 có nghĩa vụ cùng liên đới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ
cho đến khi trả nợ xong.
5. Ngân hàng tự nguyện giao trả cho K, bà N1, anh T, anh C các tài sản
thế chấp khi đã thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng (nếu còn).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Văn Việt H1 vắng mặt
nhưng có văn bản ý kiến trình bày như sau: Vào năm 2023 ông có thỏa thuận
với ông K thuê thửa đất 64, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã T, huyện L để trồng
rẫy ngắn hạn với giá 4.000.000đ/1.000m
2
, thời hạn thuê là 05 năm, từ năm 2023
– 2027. Nay xảy ra tranh chấp giữa Ngân hàng và ông K, ông không có ý kiến
và cũng không tranh chấp gì trong vụ án này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hiếu D1 vắng mặt nhưng
có văn bản ý kiến trình bày như sau: Ông với bà Nguyễn Thị H2 là vợ chồng,
vào năm 2016 ông có thỏa thuận với ông K thuê thửa đất 324 và thửa 329, cùng
tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại xã T, huyện L để trồng quýt đường (hiện nay quýt đang
cho trái), thời hạn thuê là 10 năm, từ năm 2016-2026 với giá 150.000.000đ. Nay
4
xảy ra tranh chấp giữa Ngân hàng và ông K, ông không có ý kiến và cũng không
tranh chấp gì trong vụ án này.
Phát biểu ca Kiểm sát viện kiểm sát việc tuân theo pháp luật ca Hội
đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và những người tham gia phiên tòa
chấp hành đúng theo quy định ca pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên Thẩm
phán còn vi phạm thời hạn xét xử cần rút kinh nghiệm. Vị đại diện Viện kiểm
sát phát biểu quan điểm:
Căn c Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chc
tín dụng 2010, chấp nhận yêu cầu ca nguyên đơn.
Buộc ông K và bà N1 có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương
mại cổ phần S vốn và lãi đến ngày 10/3/2023 là 1.093.642.855đ và có trách
nhiệm tiếp tục trả nợ đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Công nhận các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi bổ sung
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL 01- 118/2018/HĐTC-
CN/SHB.131500 ngày 17/12/2019; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số PL 02-118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/6/2021. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 119/2018/HĐTC-
BTB/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số PL 01-119/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số PL 02-119/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 17/6/2021 đối với các thửa
đất 15, tờ bản đồ số 4 và thửa 64, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã T, huyện L; thửa
đất 324 và thửa 329, cùng tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại xã T, huyện L.
Án phí: Căn c Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, Điều 157, 165 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tuyên mc án phí,
chi phí xem xét thẩm định theo đúng quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa, Ngân hàng đồng ý Thư ký Tòa án Trần Thị Mỹ C1 thay
ông Huỳnh Phát Đ.
Sau khi nghiên cu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về th tục tố tụng:
5
Ngân hàng yêu cầu ông K, bà N1 có trách nhiệm liên đới trả vốn và lãi
1.093.642.855đ, Ngân hàng và ông K cùng có giấy phép kinh doanh nên đây là
án kinh doanh thương mại; ông K, bà N1 cư trú tại huyện L, do đó thuộc thẩm
quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại các
Điều 26, 35, 39 ca Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét thấy ông K, bà N1, anh T, anh C, bà H2 được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt không lý do, ông H1, ông D1 có đơn xin xét xử vắng mặt nên
Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại
Điều 227, 228 ca Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét việc Ngân hàng ký Hợp đồng cấp hạn mc vay vốn số
225/2021/HDHM-CN/SHB131500 để cho ông K, bà N1 vay 1.350.000.000đ,
mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh mua bán vật tư nông nghiệp, thời hạn vay
12 tháng, lãi suất 10,6%/năm, lãi quá hạn 14,85%/năm. Từ lúc vay đến ngày
17/11/2022 ông K, bà N1 trả vốn cho Ngân hàng 445.000.000đ, đến nay còn nợ
vốn 905.000.000đ và lãi đến ngày 10/3/2023 là 188.642.855đ.
Hội đồng xét xử xét thấy, căn c vào nội dung ca Hợp đồng cấp hạn mc
vay vốn được các bên ký kết có giá trị pháp lý, các bên cùng thực hiện hợp
đồng, được chng minh bởi các chng từ do nguyên đơn cung cấp, các khoản lãi
mà nguyên đơn yêu cầu hoàn toàn có căn c, việc tính lãi được thực hiện theo
nội dung Hợp đồng cấp hạn mc vay vốn mà các bên đã thỏa thuận và đảm bảo
theo đúng quy định pháp luật. Quá trình vay vốn ông K, bà N1 đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng làm ảnh hưởng đến quyền lợi ca Ngân hàng.
Điều này chng tỏ ông K, bà N1 không thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết
trong hợp đồng, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên buộc ông K, bà N1 có nghĩa vụ
liên đới trả cho Ngân hàng vốn và lãi đến ngày 10/3/2023 là 1.093.642.855đ và
có nghĩa vụ liên đới trả lãi, phí phạt phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng
đã ký kết kể từ ngày 11/3/2023 cho đến khi trả xong là phù hợp các Điều 463,
466 và Điều 468 ca Bộ luật dân sự và Điều 91, 95 ca Luật Các tổ chc tín
dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu ca nguyên đơn.
Điều 463 ca Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa
thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn
trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,
chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Tại khoản 1 Điều 466 ca Bộ luật dân sự quy định: “Bên vay tài sản là
tiền thì phải trả đ tiền khi đến hạn; ...”
.......
6
Tại khoản 5 Điều 466 ca Bộ luật dân sự quy định: “Trường hợp vay có
lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đ thì bên vay phải trả
lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ng với
thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả theo mc
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp
đồng tương ng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Điều 91 ca Luật các tổ chc tín dụng quy định:
“1. Tổ chc tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mc
lãi suất huy động vốn, mc phí cung ng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh
ca tổ chc tín dụng.
2. Tổ chc tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí
cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng ca tổ chc tín dụng theo quy định ca
pháp luật.
….
Điều 95 ca Luật các tổ chc tín dụng quy định:
“1. Tổ chc tín dụng có quyền chấm dt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ
trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các
quy định trong hợp đồng cấp tín dụng.
2. Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên
không có thỏa thuận khác thì tổ chc tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo
đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định ca
pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ ca tổ chc tín dụng thực
hiện theo quy định ca Ngân hàng N2.
…..
[2.2] Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 118/2018/HĐTC-
CN/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số PL 01-118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bố sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số PL 02-118/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 17/6/2021. Tài sản thế chấp
gồm quyền sử dụng đất theo Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất qua các thửa đất 15, tờ bản đồ số 4 và thửa 64,
tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã T, huyện L và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 119/2018/HĐTC-BTB/SHB.131500 ngày 12/9/2018; Hợp đồng sửa đổi
bố sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL 01-119/2018/HĐTC-
CN/SHB.131500 ngày 17/12/2019 và Hợp đồng sửa đổi bố sung Hợp đồng thế
7
chấp quyền sử dụng đất số PL 02-119/2018/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày
17/6/2021. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo Giấy chng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất qua các thửa
đất 324 và thửa 329 cùng tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại xã T, huyện L để thế chấp
cho khoản vay 1.350.000.000đ. Các thửa đất trên được cấp cho hộ ông K năm
2014 và năm 2016, thời điểm cấp đất hộ ông K gồm ông Lê Minh K, bà Phạm
Thị N1, anh Lê Minh T, anh Lê Minh C (con ông K, bà N1). Hợp đồng thế chấp
có đ các thành viên trong hộ ký tên với Ngân hàng và được công chng tại
Phòng C2, Sở tư pháp tỉnh Đồng Tháp đúng quy định ca pháp luật. Do đó,
công nhận các Hợp đồng thế chấp được ký kết giữa Ngân hàng với ông Lê Minh
K, bà Phạm Thị N1, anh Lê Minh T, anh Lê Minh C có cơ sở chấp nhận.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hiếu D1, ông Ngô
Văn Việt H1 không có yêu cầu, tranh chấp gì trong vụ án này nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết.
Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố
tụng cho ông ông K, bà N1, anh T, anh C, bà H2 nhưng các đương sự không
thực hiện quyền và nghĩa vụ ca mình cũng không gởi văn bản phản bác lại yêu
cầu ca nguyên đơn từ đó cho thấy các bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đã từ bỏ quyền ca mình trong vụ án này.
Đối với đề nghị ca đại diện Viện kiểm sát có cơ sở nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[3] Về án phí và chi phí tố tụng:
Theo quy định tại Điều 147 ca Bộ luật tố tụng dân sự Điều 24 và Điều 26
ca Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án: Các đương sự phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 26, Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều 74, Điều
91, Điều 143, Điều 146, Điều 147, Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 227,
Đều 228, Điều 259, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn c vào các Điều 463, 466, 468 ca Bộ luật dân sự 2015;
Căn c vào Điều 91 và 95 ca Luật các tổ chc tín dụng;
8
Căn c Điều 24, Điều 26 ca Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mc thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ca Ngân hàng thương
mại cổ phần S (S1).
1. Buộc ông Lê Minh K, bà Phạm Thị N1 có nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) vốn và lãi đến ngày 10/3/2023 là
1.093.642.855đ (một tỷ không trăm chín mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi hai
ngàn tám trăm năm mươi lăm đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo ca ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11/3/2023) ông Lê
Minh K, bà Phạm Thị N1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi ca số tiền nợ gốc
chưa thanh toán, theo mc lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho
đến khi thanh toán xong.
3. Nếu ông Lê Minh K, bà Phạm Thị N1 không liên đới thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định ca Tòa
án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) có quyền yêu
cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm ca ông Lê Minh K, bà
Phạm Thị N1, anh Lê Minh T, anh Lê Minh C theo các Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất đã ký kết.
4. Trường hợp các tài sản bảo đảm vẫn không đ để Ngân hàng thương
mại cổ phần S (S1) thu hồi nợ thì ông Lê Minh K, bà Phạm Thị N1 có nghĩa vụ
cùng liên đới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả nợ xong.
5. Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) tự nguyện giao trả cho ông Lê
Minh K, bà Phạm Thị N1, anh Lê Minh T, anh Lê Minh C các tài sản thế chấp
khi đã thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần
S (nếu còn).
6. Về án phí, tạm ng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Ông Lê Minh K, bà Phạm Thị N1 phải chịu 44.809.000đ (bốn mươi bốn
triệu tám trăm lẻ chín ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ông Lê Minh K, bà Phạm Thị N1, anh Lê Minh T, anh Lê Minh C liên
đới chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
(đối với Hợp đồng thế chấp).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) 21.895.000đ (hai
mươi mốt triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án
phí, lệ phí Tòa án số 0015962, ngày 6/6/2023 ca Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Lai Vung.
9
7. Về chi phí xem xét thẩm định và chi phí tố tụng khác: Ông Lê Minh K,
bà Phạm Thị N1 có nghĩa vụ liên đới chịu 7.800.000đ, nhưng Ngân hàng thương
mại cổ phần S (S1) đã nộp tạm ng, do đó buộc ông Lê Minh K, bà Phạm Thị
N1 có nghĩa vụ liên đới trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1)
7.800.000đ (bảy triệu tám trăm ngàn đồng).
8. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án (28/3/2024). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì
thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy
định ca pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND huyện Lai Vung;
- Chi cục THADS huyện Lai Vung;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm