Bản án số 01/2021/KDTM-PT ngày 03/03/2021 của TAND tỉnh Hà Tĩnh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2021/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2021/KDTM-PT ngày 03/03/2021 của TAND tỉnh Hà Tĩnh
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 01/2021/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/03/2021
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng BIDV và Công ty nhà H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trn Hng Hi
Thm phán: Bà Nguyn Th Thương Huyền
Bà Trương Thị L Thu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Toàn – Thư ký TAND tỉnh Hà Tĩnh
- Đại din Vin kim sát nhân dân
tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông
Trn Vinh Hin - Kim sát viên.
Trong ngày 03 tháng 3 năm 2021 ti Hội trường xét x - TAND tỉnh Tĩnh
xét x thẩm công khai v án th s: 07/2020/TLPT-KDTM ngày 14/10/2020
v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
07/2021/QĐ-PT ngày 05/01/2021 Thông báo v vic m li phiên tòa s
01/TB-TA ngày 19/2/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vit Nam
Địa ch: Tháp BIDV, 35 H, qun H, TP.Hà Ni
Người đại din theo pháp luật: Ông Phan Đức T Ch tịch HĐQT
Người đại din theo y quyn ca nguyên đơn:
- Ông Phm Chí D Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh (có mt)
- Ông Phùng Văn H Tng phòng khách hàng doanh nghip, Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh (có mt)
B đơn: Công ty C phần đầu tư xây dựng và phát trin nhà H
Địa ch: s 73, đường N, TP.H, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại din theo pháp lut: ông Nguyn Huy D Giám đốc (vng mt)
Người đại din theo y quyn: Bà Phm Th Minh L (vng mt)
Người đại din theo y quyền đồng thời người bo v quyn li ích
hp pháp ca b đơn: Bà Phm Qunh T Luật Công ty Lut TNHH V, đoàn
Luật sư Hà Tĩnh (có mt)
Người quyn lợi nghĩa v liên quan: Ngân hàng TM TNHH MTV
Đại Dương
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Bn án s: 01/2021/KDTM-PT
Ngày: 03/3/2021
V/v tranh chp hợp đồng tín dng
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
2
Địa ch: Tòa nhà Daeha, 360 K, phường N, qun B, TP.Hà Ni
Người đại din theo pháp luật: ông Đỗ Thanh S ch tch HĐTV
Người đại din theo y quyn: ông Hoàng Anh T Giám đốc chi nhánh
Tĩnh (có đơn xin xét xử vng mt)
- Người kháng cáo: B đơn: Công ty C phần đầu tư xây dựng và phát trin
nhà H; Người đại din theo pháp lut: ông Nguyn Huy D Giám đốc
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, ni dung v án được tóm tắt như sau:
Ti nội dung đơn khởi kin nhng li khai của người đại din theo y
quyn của nguyên đơn trình bày:
Công ty xây dựng kinh doanh nCSHT Tĩnh (nay Công ty CP
đầu , xây dng phát trin nhà H) ký kết các hợp đồng tín dng vay vn ti
ngân hàng TMCP Đầu phát triển Vit Nam chi nhánh T (BIDV chi
nhánh Hà T) t năm 2003 với mục đích vay vốn b sung vốn lưu động thi công.
Lãi suất xác định trong tng thi k và tng hợp đồng tín dng c thể. Tính đến
ngày 07/9/2020, công ty CP đầu , xây dng và phát trin nhà Hà T n dư n
theo các hợp đồng tín dng 7.370.959.124đ (trong đó n gc là:
1.949.600.000đ, lãi trong hạn là: 876.767.460đ; lãi trong hn, lãi pht là:
4.544.591.665đ) cụ th. Các hợp đồng tín dng không tài sản đm bo gm
16 hợp đồng (được ký kết trong thi gian t 04/8/2003 đến 16/6/2004). C th:
S HĐTD
Ngày vay
S tiền đã
gii ngân
Dư nợ gc
Dư lãi
trong hn
Tổng dư nợ
18/03/HĐ ngày
04/8/2003
08/4/2003
450,000,000
-
33,878,000
34,288,000
19/03/HĐ ngày
11/8/2003
08/11/2003
150,000,000
-
30,640,000
52,233,200
20/03/HĐ ngày
28/8/2003
8/28/2003
150,000,000
-
30,580,000
122,016,320
21/03/HĐ ngày
06/10/2003
10/6/2003
200,000,000
21,200,000
36,900,000
350,813,000
22/03/HĐ ngày
13/10/2003
10/13/2003
240,000,000
129,000,000
36,678,000
436,636,875
23/03/HĐ ngày
23/10/2003
10/23/2003
100,000,000
-
18,250,000
129,400,000
24/03/HĐ ngày
28/10/2003
10/28/2003
400,000,000
400,000,000
72,750,000
1,277,950,000
25/03/HĐ ngày
06/11/2003
11/6/2003
158,919,000
-
28,525,786
81,505,407
26/03/HĐ ngày
24/11/2003
11/24/2003
100,000,000
100,000,000
19,150,000
320,450,000
27/03/HĐ ngày
02/12/2003
12/2/2003
381,200,000
381,200,000
72,618,900
1,221,174,500
28/03/HĐ ngày
12/9/2003
12/9/2003
100,000,000
100,000,000
18,962,500
320,262,500
29/03/HĐ ngày
23/12/2003
12/23/2003
100,000,000
-
26,037,500
41,875,000
3
01/04/HĐ ngày
08/01/2004
01/8/2004
295,679,700
69,000,000
74,220,339
308,637,150
02/04/HĐ ngày
12/01/2004
1/12/2004
290,000,000
-
45,793,400
55,984,400
03/04/HĐ ngày
16/01/2004
1/16/2004
300,000,000
300,000,000
77,212,500
955,387,500
08/04/HĐ ngày
16/6/2004
6/16/2004
409,225,400
-
62,132,004
106,055,897
Tng cng
3,825,024,100
1,500,400,000
684,328,929
5,814,669,749
các hợp đng tín dng tài sản đm bo gm 04 hợp đồng (được
kết trong thi gian t 09/3/2004 đến 23/4/2004). C th:
S HĐTD
Ngày vay
S tiền đã giải
ngân
Dư nợ gc
Dư lãi trong
hn
Tổng dư nợ
04/04/HĐ ngày
09/3/2004
03/9/2004
149,200,000
149,200,000
37,468,000
474,213,700
05/04/HĐ ngày
18/3/2004
3/18/2004
100,000,000
100,000,000
25,000,000
317,725,000
06/04/HĐ ngày
07/04/2004
4/7/2004
200,000,000
200,000,000
49,500,000
634,950,000
07/04/HĐ ngày
23/04/2004
4/23/2004
327,782,000
-
80,470,531
129,400,675
Tng cng
776,982,000
449,200,000
192,438,531
1,556,289,375
Để đảm bo cho các khon vay trên, Công ty CP đầu tư, xây dng phát
trin nhà T đã thế chp tài sản trên đt tr s làm vic 03 tng, nhà kho cp
4 ca công ty (ti hợp đồng s 01/02/HĐ ngày 09/9/2002 số đăng ti NH:
13/0064); các tài sản như thiết b máy móc, xe ô (ti hợp đồng s 01/02/HĐ
ngày 09/9/2002, s đăng tại NH: 11/0064). Quá trình thu hi nợ, công ty đã
bàn giao xe ô tô Toyota Camry BKS 38H-2134 để Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát trin Vit Nam x thu hi n, các tài sản như máy móc trang thiết b
làm vic b xiết n không còn nên ngân hàng không yêu cu gii quyết đi vi
hợp đồng thế chp tài sn s 01/02/HĐ ngày 09/9/2002, s đăng ti NH:
11/0064. Quá trình s dng vn, Công ty CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà
Hà Tĩnh đã vi phạm nghiêm trong v cam kết tr n gc, lãi. Vì vy, Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Vit Nam khi kin yêu cu:
- Buc Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin nhà Hà T phi thanh toán
ngay cho ngân hàng toàn b n gc, n lãi, lãi pht, phí theo các hợp đồng tín
dng đã ký (đến ngày 07/9/2020) 7.370.959.124đ (trong đó n gc
1.949.600.000đ, lãi trong hạn 876.767.460đ, lãi quá hạn, lãi pht
4.544.591.665đ) toàn bộ lãi, lãi pht phí theo các hợp đồng tín dng k t
ngày 08/9/2020 cho đến khi công ty thanh toán xong toàn b nghĩa vụ.
- Ngân hàng TMCP Đầuvà phát triển Vit Nam yêu cu Công ty CP đầu
4
tư, xây dựng phát trin nhà T chm dt hợp đng cho thuê nhà, giao tài
sn thế chấp để ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự x lý tài sản đảm
bo tài sn gn lin với đất theo Quyết định giao đất s dng vào mục đích
chuyên dùng s 131 QĐ-UB ca UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 19/01/1993 cp cho
Xí nghip xây dng s II (nay là Công ty CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà
Hà T) đã được cấp đổi Giấy CNQSD đất s BC 935004 do UBND tỉnh Hà Tĩnh
cp ngày 11/10/2010 cho công ty.
- Trường hp tài sn x lý không đủ thanh toán thì Công ty CP đầu tư, xây
dng và phát trin nhà Hà T có trách nhim tiếp tc thanh toán hết các nghĩa vụ
còn li ca ngân hàng.
Người đại din theo pháp lut ca b đơn ông Nguyễn Huy D trình bày:
Đồng ý vi các hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chp và s n gc, n lãi
Công ty CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà T vay ti Ngân hàng TMCP
Đầu phát triển Vit Nam theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết trưc khi c
phần hóa là 1.949.600.000đ, thống nhất n gc, lãi trong hn, lãi quá hạn n
ý kiến ca ngân hàng. Do khi tiếp quản công ty vào năm 2011, ông không biết
v các khon nợ, do đó đề ngh ngân hàng gim các khon lãi. V tài sn thế
chp, doanh nghip ch thế chp tài sản trên đất là tr s văn phòng làm việc 03
tng và nhà kho cp 4 vi tng giá tr thế chấp 371.183.281đ và chỉ đảm bo
cho hợp đồng tín dng s 04/04/HĐ ngày 09/3/2004, hợp đồng tín dng s
05/04/HĐ ngày 18/3/2004, hợp đồng tín dng s 06/04/HĐ ngày 07/04/2004 và
hợp đồng tín dng s 07/04/HĐ ngày 23/04/2004.
Gia Công ty CP đầu tư, xây dựng phát trin nhà T vi ngân hàng
TM TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Hà T ký kết hợp đồng thuê nhà s công
chứng 1293.2011/HĐTN ngày 09/8/2011 vi thi gian t 14/4/2011 đến
14/4/2021. Hiện đã thống nht chm dt hợp đồng thuê nhà.
Ti bn t khai ngày 07/8/2020, đại din theo y quyn ca Ngân hàng TM
TNHH MTV Đại Dương (OceanBank), ông Hoàng Anh T trình bày: OceanBank
chi nhánh Hà Tĩnh và Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin nhà T có
kết hợp đồng thuê nhà t ngày 14/4/2011 đến 14/4/2021. Tuy nhiên, vào ngay
05/6/2020 hai bên đã biên bn làm việc “đàm phán chm dt hợp đồng thuê
nhà ti phòng giao dch Nguyễn Chí Thanh” thng nht hợp đồng thuê nhà t
ngày 14/8/2020, nhưng do một s vấn đề khách quan Ngân hàng chưa hoàn
tr mt bng thuê nhà vn hoạt động kinh doanh tại đây, dự kiến tháng 10/2020
s hoàn tr mt bng thuê nhà. OceanBank không có ý kiến gì v vic tranh chp
hợp đồng tín dụng đề ngh Tòa án xem xét gii quyết nhằm đảo bo quyn
li ích hp pháp ca OceanBank.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn, bà Phạm Th Qunh T
trình bày: đồng ý vi các hp đồng tín dng, hợp đồng thế chp tài sn và s n
5
gốc, đề ngh n cứ các hợp đồng tín dụng để tính tin lãi theo các tha thun v
lãi theo các hợp đồng tín dng. B đơn không chấp nhn giao tài sản đảm bo cho
nguyên đơn nhiều vi phm trong vic Ngân hàng TMCP Đầu phát
trin Vit Nam cho vay vn. Theo Ngh đnh s 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 ca Chính ph v bảo đảm tin vay ca t chc tín dng thì doanh
nghip không thuộc đối tượng vay tín chấp nhưng Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát trin Vit Nam đã cho vay là sai quy định.
Đối vi 04 hợp đồng tín dng vi hình thc bảo đm khon vay bng thế
chấp cũng đã vi phm vào Ngh định s 165/1999/QĐ-CP ngày 19/11/1999 ca
Chính ph v giao dch bảo đảm. Do có nhng vi phạm trên, đề ngh chuyn h
sơ cho CQĐT để làm rõ hành vi vi phm pháp lut.
Vi ni dung trên, ti Bn án s 02/2020/DSST ngày 10/9/2020 ca Tòa án
nhân dân thành ph Hà T, tỉnh Hà Tĩnh đã quyết định:
Căn c khoản 3 Điều 26, 30, đim b khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điu
39, 92, khoản 1 Điều 147 BLTTDS, Điều 347, khoản 2 Điều 352, Điều 359, 467,
468, 471, 473 BLDS 1995, Điu 343, khoản 5 Điều 349, Điu 355 BLDS 2005,
Điều 326 BLDS, Điều 51, 54 Lut t chc tín dụng năm 1997, đim b khon 1
Điu 111 Luật đất đai năm 2013, điểm a khon 1, khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều
4, khon 1, khoản 2 Điều 8, Điều 9, 10, 11, điểm a khoản 2 Điều 19, Điều 20,
Điu 31 Ngh định s 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca Chính ph quy định
v bảo đảm tin vay ca t chc tín dng khon 10 Điu 1, khoản 2 Điều 18
Ngh định s 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 ca Chính ph v sửa đổi, b sung
Ngh đnh s 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca Chính ph v đảm bo tièn
vay ca các t chc tín dng, khoản 1 Điều 8, Điều 10, 11, 13, 16, 22 Ngh định
s 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 ca Chính ph v giao dch bảo đảm. Căn
c quy chế cho vay ca t chc tín dụng đối vi khách hàng kèm theo Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Vit Nam v
vic ban hành Quy chế cho vay ca các t chc tín dụng. Căn cứ khoản 2 Điều 26
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca UBTVQH v mc thu,
min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án, x:
- Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc b đơn Công
ty CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà Hà T nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng
TMCP đầu phát triển Việt Nam tính đến ngày: 07/9/2020 là: 7.370.959.124đ
(trong đó: n gốc: 1.949.600.000đ, lãi trong hạn: 876.767.460đ, lãi quá hn, lãi
pht: 4.544.591.665đ). K t ngày 08/9/2020, Công ty CP đầu tư, xây dng
phát trin nhà T n phi chu lãi sut trong hn, lãi sut quá hn và các chi
phí phát sinh hai bên đã thỏa thun theo các hợp đồng tín dng (20 hợp đồng).
- Hp thế chp quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất đ vay vn ngân
hàng s 01/HĐ 02 ngày 09/9/2002, đơn yêu cầu đăng thay đi ni dung thế
6
chp, bảo lãnh đã đăng ngày 07/8/2006 có hiệu lc thi hành, ngân hàng TMCP
Đầu phát triển Vit Nam quyn yêu cầu quan thi hành án dân s x lý
tài sn thế chp tr s văn phòng làm vic nhà 3 tng và nhà kho cp 4 công
trình xây dựng trên đất gn lin với đất ti thửa đất s 01 t bản đồ s 00, din
tích 529,1m
2
, địa ch ti s 73, đường Nguyễn Chí Thanh, phưng Tân Giang,
TP.Hà Tĩnh theo quy định ca pháp lut.
- Buộc ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Hà Tĩnh phải giao
li nhà cho Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát triển nhà Hà Tĩnh để Ngân hàng
TMCP Đầu phát trin Vit Nam yêu cu x tài sn thế chp thi hành án
theo quy định pháp lut.
Ngoài ra bn án còn tuyên án phí và quyn kháng cáo.
Ngày 18/09/2020, b đơn Công ty CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà Hà
Tĩnh kháng cáo toàn b bản án thm s 02/2020/KDTM-ST ngày 10/9/2020
ca TAND TP.Hà T.
Ti cp phúc thm:
B đơn vẫn gi nguyên ni dung kháng cáo.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn, đề ngh Hội đng xét x
không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi phn lãi phạt, đồng
thi cho rng Công ty CP đầu tư, xây dng phát trin nhà T không thuc
trường hợp được t chc tín dụng nhà nước cho vay không đảm bo bng tài
sản theo quy định ca Chính ph tuy nhiên phía b đơn vẫn cho vay không đm
bo bng tài sản đối vi 16 lần vay “Tín chấp” vi phm. Bên cạnh đó, 04 hp
đồng tín dng vi hình thức đảm bo khon vay bng thế chp, tng s tin vay
lên đến hơn 700.000.000đ, dự n xấu hơn 400.000.000đ đã vi phạm Điều 6 Ngh
định 165/1999/NĐ-CP.
Ti phiên tòa, ý kiến ca v đại din Vin kim sát nhân dân tnh Hà Tĩnh
như sau: Quá trình giải quyết v án t khi th lý, Thẩm phán, Thư thực hin
đúng quy đnh ca pháp lut t tng dân s. Tại phiên tòa đến trước khi ngh án,
Hội đồng xét x tuân th đúng quy đnh ca pháp lut t tng. Quá trình t tng
và ti phiên tòa, các đương sự chấp hành đúng pháp luật t tng dân s đồng thi
đề ngh Hội đồng xét x phúc thm áp dng khoản 1 Điu 308 BLTTDS không
chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại
thm s 02/2020/DSST ngày 10/9/2020 ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Tĩnh,
tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được được thm tra công
khai ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
7
Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín
dụng và thụ lý giải quyết là đúng quy định về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền
giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 30, Điều 35, Điều 39 BLTTDS.
B đơn Công ty CP đầu tư, xây dựng phát triển nhà Tĩnh làm đơn kháng
cáo trong thi hn luật định nên được chp nhn xem xét, do đó thuộc thm quyn
gii quyết ca TAND tỉnh Hà Tĩnh theo quy đnh tại Điều 38 BLTTDS là có căn
c.
[2] V ni dung kháng cáo ca b đơn:
Các hợp đồng tín dng, hợp đng thế chp và s n gc mà Công ty CP đầu
tư, xây dựng phát trin nhà T vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Vit Nam theo các hợp đồng tín dụng đã kết trước khi c phn hóa
1.949.600.000đ và được các bên tha nhn.
16 hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát
trin nhà Tngân hàng TMCP đầu phát triển Vit Nam (thi gian t
04/8/2003 đến 16/6/2004). Vic kết các hợp đồng tín dụng này đã bảo đảm th
tc h cho vay, bảo đảm đúng các quy đnh tại điểm a khoản 2 Điu 3, khon
1 Điều 4, Điều 19, Điu 20 Ngh định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca
Chính ph quy đnh v bảo đm tin vay ca các t chc tín dng, theo khon 2,
khoản 18 Điều 1 Ngh định s 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 ca Chính ph
v sửa đổi, b sung Ngh định s 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 và tiu mc
1 mục I Chương 4 Thông tư số 06/2000/TT-NHNNN1 ngày 04/4/2000 ca Ngân
hàng Nhà nước v ng dn thc hin Ngh định s 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 ca Chính ph v bảo đảm tin vay ca các t chc tín dng
04 hợp đồng tín dụng, được bảo đảm bng tài sn thế chp ca Công ty CP
đầu tư, xây dựng và phát trin nhà Hà T. Thời điểm được cho vay, tng tài sn
Công ty CP đầu tư, xây dựng phát trin nhà T thế chấp để thc hin vic
bảo đm vay giá tr 1.047.875.896 đng mt khác tng s tin vay trong 04
hợp đồng này 776.982.000 đồng. Do đó, việc kết hợp đồng vay gia Ngân
hàng TMCP Đầu phát trin Vit Nam Công ty CP đầu tư, xây dng
phát trin nhà T trong 04 ln này phù hợp theo quy đnh tại Điều 9, 10, 11
Ngh định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca Chính ph không vi phm
Điu 6 Ngh định 165/1999/NĐ-CP.
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất để vay vn
ngân hàng s 01/HĐ 02 ngày 09/9/2002 đơn yêu cầu đăng thay đổi ni dung
thế chp, bảo lãnh đã đăng ngày 07/8/2006, các bên t nguyn hợp đồng,
được đăng theo quy đnh pháp lut. Tuy nhiên hai bên tha nhn không thế
chp quyn s dụng đất đ vay là phù hp vi quy định ca pháp lut đất đai.
Như vậy, vic Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vit Nam cho Công ty
CP đầu tư, xây dng và phát trin nhà T vay vn không có tài sn bảo đảm do
8
Ngân hàng có quyn t quyết định ch động thc hin giao dịch này đi vi đối
ợng được cho vay nhưng vẫn phi bảo đảm các nguyên tc khi cho vay theo quy
định.
Mt khác, Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin nhà Hà T thời điểm đó
đủ điu kiện đ thc hin vic vay vn ca Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
trin Vit Nam theo quy định tại Điều 20 ca Ngh định 178/1999/NĐ-CP và
ng dn tại Thông 06/2000/TT-NHNNN1 ngày 04/4/2000 ca Ngân hàng
nhà nước, giữa hai bên đã sự tha thun, thng nht vic kết đối 16 hp
đồng tín dng trên không trái với quy định. Do đó, việc b đơn có ý kiến cho rng
Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin nhà Hà T không thuộc đối tượng đưc
cho vay không cn bảo đảm bng tài sản là không có căn cứ.
vy, các hợp đồng tín dng trên giá tr pháp buc các bên phi thi
hành. Trên sở các hợp đồng đã kết, bên vay vi phạm nghĩa vụ tr n, tính
đến ngày xét x sơ thẩm là 07/9/2020, Công ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin
nhà T còn n Ngân hàng TMCP Đầu phát triển Việt Nam 7.370.959.124đ
(trong đó nợ gc 1.949.600.000đ, lãi trong hạn 876.767.460đ, lãi quá hn, lãi
phạt: 4.544.591.665đ). Nguyên đơn yêu cu b đơn trả căn c đưc chp
nhn. K t ngày 08/9/2020 bên vay còn phi chu lãi sut trong hn, lãi sut quá
hn, lãi pht theo các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
T nhng lp lun trên, Hi đồng xét x không sở để chp nhn kháng
cáo ca b đơn.
[3] V án phí: B đơn phải chịu án phí DSPT theo quy đnh do kháng cáo
không được chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khon 1 Điu 308 B Lut t tng dân s
X: không chp nhn ni dung kháng cáo ca b đơn.
Gi nguyên ni dung Bản án thẩm s 02/2020/DS-ST ngày 10/9/2020 ca
Tòa án nhân dân thành ph Hà T, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn c khoản 3 Điều 26, 30, đim b khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, 92, khoản 1 Điều 147 BLTTDS, Điều 347, khoản 2 Điều 352, Điều 359, 467,
468, 471, 473 BLDS 1995, Điu 343, khoản 5 Điều 349, Điu 355 BLDS 2005,
Điều 326 BLDS, Điều 51, 54 Lut t chc tín dụng năm 1997, đim b khon 1
Điu 111 Lut đất đai năm 2013, điểm a khon 1, khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều
4, khon 1, khoản 2 Điều 8, Điều 9, 10, 11, điểm a khoản 2 Điều 19, Điều 20,
Điu 31 Ngh định s 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca Chính ph quy định
v bảo đảm tin vay ca t chc tín dng khoản 10 Điều 1, khoản 2 Điu 18
Ngh định s 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 ca Chính ph v sửa đổi, b sung
Ngh đnh s 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 ca Chính ph v bảo đm tin
9
vay ca các t chc tín dng, khoản 1 Điều 8, Điều 10, 11, 13, 16, 22 Ngh định
s 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 ca Chính ph v giao dch bảo đảm. Căn
c quy chế cho vay ca t chc tín dụng đối vi khách hàng kèm theo Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Vit Nam v
vic ban hành Quy chế cho vay ca các t chc tín dng.
- Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc b đơn Công
ty CP đầu tư, xây dựng và phát trin nhà Hà T nghĩa v tr n cho ngân hàng
TMCP đầu phát triển Việt Nam nh đến ngày: 07/9/2020 là: 7.370.959.124đ
(trong đó: nợ gc: 1.949.600.000đ, lãi trong hn: 876.767.460đ, lãi quá hn, lãi
pht: 4.544.591.665đ). K t ngày 08/9/2020, Công ty CP đầu tư, xây dựng
phát triển nhà Tĩnh còn phi chu lãi sut trong hn, lãi sut quá hn và các chi
phí phát sinh mà hai bên đã tha thun theo các hợp đồng tín dng s 18/03/HĐ
ngày 04/8/2003, hợp đng tín dng s 19/03/HĐ ngày 11/8/2003, hợp đng tín
dng s 20/03/HĐ ngày 28/8/2003, hợp đồng tín dng s 21/03/HĐ ngày
06/10/2003, hợp đồng tín dng s 22/03/HĐ ngày 13/10/2003, hợp đng tín dng
s 23/03/HĐ ngày 23/10/2003, hợp đng tín dng s 24/03/HĐ ngày 28/10/2003,
hợp đồng tín dng s 25/03/HĐ ngày 06/11/2003, hợp đng tín dng s 26/03/HĐ
ngày 24/11/2003, hợp đng tín dng s 27/03/HĐ ngày 02/12/2003, hợp đồng tín
dng s 28/03/HĐ ngày 09/12/2003, hợp đồng tín dng s 29/03/HĐ ngày
23/12/2003, hợp đồng tín dng s 01/04/HĐ ngày 08/01/2004, hợp đng tín dng
s 02/04/HĐ ngày 12/01/2004, hợp đng tín dng s 03/04/HĐ ngày 16/01/2004,
hợp đồng tín dng s 04/04/HĐ ngày 09/3/2004, hợp đồng tín dng s 05/04/HĐ
ngày 18/3/2004, hợp đồng tín dng s 06/04/HĐ ngày 07/04/2004, hợp đồng tín
dng s 07/04/HĐ ngày 23/04/2004, hợp đồng tín dng s 08/04/HĐ ngày
16/06/2004.
- Hp đồng thế chp quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất đ vay vn
ngân hàng s 01/HĐ 02 ngày 09/9/2002, đơn yêu cầu đăng thay đi ni dung
thế chp, bảo lãnh đã đăng ngày 07/8/2006 hiu lc thi hành, ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát trin Vit Namquyn yêu cầuquan thi hành án dân
s x tài sn thế chp tr s văn phòng làm vic nhà 3 tng và nhà kho cp
4 công trình xây dựng trên đất gn lin với đất ti thửa đất s 01 t bản đồ s 00,
din tích 529,1m
2
, đa ch ti s 73, đường Nguyn Chí T, phường Tân G, TP.Hà
T theo quy định ca pháp lut.
Để bảo đảm cho người nhn tài sn thế chấp trên đt bn án hiu lc
thi hành được, người nhn quyn s hu tài sn gn lin với đất được quyn thuê
đất thi hn còn lại theo quy định pháp luật đất đai đối vi thửa đt s 01 t bn
đồ s 00, din tích 529,1m
2
a ch s 73, đường Nguyn Chí T, phường Tân G,
TP.Hà Tĩnh) theo Hợp đồng thuê đất s 19/2010/HĐTĐ-ĐKTK ngày 29/10/2010
gia UBND tỉnh Tĩnh Công ty c phần đầu xây dng và phát trin nhà
10
T. Thi hạn cho thuê đất là 50 năm k t ngày 01/01/1996 đến ngày
01/01/2006 đã được cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất s BC 9350004
do UBND tỉnh Tĩnh cấp ngày 11/10/2010 cho Công ty c phần đầu xây
dng và phát trin nhà Hà T.
- Buc ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Hà T phi giao li
nhà cho Công ty c phần đầu tư xây dng phát triển nhà Tĩnh đ Ngân hàng
TMCP Đầu phát trin Vit Nam yêu cu x tài sn thế chp thi hành án
theo quy định pháp lut.
2. V án phí: Căn cứ Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu np,
qun và s dng án phí, l phí Tòa án, buc b đơn Công ty c phần đầu tư xây
dng và phát trin nhà Hà T phi chu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí (đã np
đủ theo Biên lai thu tin s 0001515 ngày 28/9/2020 ti Chi cc Thi hành án dân
s TP.Hà Tĩnh), nay không phải np na.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca
Lut Thi hành án dân s thì bên được thi hành án dân s, bên phi thi hành án
dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Cp cao ti Hà Ni;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- TAND, VKS, chi cục THADS TP.Hà Tĩnh;
- Đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trn Hng Hi
Tải về
Bản án số 01/2021/KDTM-PT Bản án số 01/2021/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất