Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 06/01/2021 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 06/01/2021 của TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh về ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Trà Vinh (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 01/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án xin ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con giữa ông Mai Hùng Mạnh và bà Nguyễn Thị Trúc Mai
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phương Minh Thành
2/ Ông Lê Văn Cao
Thư ký phiên tòa:Huỳnh Thị Hồng Nhả, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng, Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
305/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, về việc Ly hôn, tranh chấp
quyền nuôi con chung, theo quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 45/2020/QĐST-
HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2020/QĐST-
DS ngày 18/12/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mai Hùng M1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số BH/DBG Nguyễn T, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà
Vinh.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc M2, sinh năm 1986.
Địa chỉ: khóm A, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh;
Nguyên đơn có mt, b đơn vng mt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện các lời khai trong qtrình giải quyết vụ án, nguyên
đơn ông Mai Hùng M1 trình bày và yêu cầu như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Hùng M1 Nguyễn Thị Trúc M2 qua
t tìm hiểu, yêu thương nhau, sau đó kết hôn với nhau đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường 2 (thị xã Trà Vinh) nay là thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
theo Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 10, Quyển số 01 ngày 27/3/2008. Trong
thi gian chung sng 02 ngưi con chung tên Mai Hùng K, sinh ngày 28/4/2008
và Mai Thiên L, sinh ngày 27/5/2017. Đến đầu năm 2019, giữa vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi. Mâu thuẫn kéo dài không có biện pháp nào
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 06-01-2021
“V/v ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
2
để hòa giải, dung hòa được nữa. M2 đã bỏ ông M1 các con đi, để một mình
ông phải lo nuôi các con, không tới lui thăm con, không quan tâm, chăm sóc c
con, không lo cho gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay.
Nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với M2, không thể duy trì được cuộc
sống hôn nhân với bà M2 được nữa nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được
ly hôn với bà Nguyễn Thị Trúc M2.
- Về con chung: Ông M1 khai ông và bà M2 có 02 con chung tên Mai Hùng
K, sinh ngày 28/4/2008 Mai Thiên L, sinh ngày 27/5/2017. Các con đều đang
sống chung với ông. Ông yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả
hai con chung và không yêu cầu bà M2 cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông M1 khai ông M2 không tài sản
chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Thị Trúc M2 đều vắng mặt các
lần triệu tập của Tòa án nên không có lời trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán
từ khi thụ vụ án đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự Tại
phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của B luật tố tụng dân sự về
phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Nguyên đơn ông Lê Hùng M1 khi kin xin ly hôn và
tranh chp quyn nuôi con chung vi b đơn bà Nguyễn Th Trúc M2, sinh năm
1986, trú ti khóm A, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ti phiên tòa hôm nay b đơn
Nguyn Th Trúc M2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên
tòa nhưng vng mặt không do. Căn c quy định tại Điều 227, 228 B lut t
tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt b đơn.
[2] V quan hn nhân: Ông Mai Hùng M1 và bà Nguyn Th Trúc M2 xác
lp quan h hôn nhân vào năm 2008 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
phường 2 (thị Trà Vinh) nay thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo Giấy
chứng nhận đăng kết hôn số 10, Quyển số 01 ngày 27/3/2008 nên quan h hôn
nhân gia ông M1 với bà M2 là hp pháp.
Ông M1 khai rng, t đầu năm 2019 đến nay, gia ông vi Nguyn Th
Trúc M2 xy ra mâu thuẫn kéo dài không biện pháp nào để hòa giải, dung hòa
được nữa. M2 đã bỏ ông các con đi, để một mình ông phải lo nuôi các con,
không tới lui thăm con, không quan tâm, chăm sóc các con, không lo cho gia đình,
vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm lẫn nhau. Căn cứ vào li khai ca
ông M1 cùng vi vic trong quá trình gii quyết v án, Tòa án đã nhiều ln triu tp
M2 đến Tòa án để hòa gii nhm tạo điều kin, tìm gii pháp cho hai bên tha
thuận, đoàn tụ với nhau nhưng bà M2 đu vng mt không lý do. Như vậy chng t
M2 không ý chí muốn đoàn tụ vi ông M1. Ngoài ra, trong thi gian sng ly
thân hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau để ci thin quan h v chng, khc
3
phc sai lm, cùng nhau xây dng hạnh phúc gia đình. Vậy nên, Hội đng xét x
nhn thy s vic mâu thun v chng gia ông Mai Hùng M1 bà Nguyễn Thị
Trúc M2 đã trầm trng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Nay ông M1 yêu cu đưc ly hôn vi bà M2 là có cơ sở, phù hp vi quy
định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét x chp nhn.
[3] V con chung: Ông M1 và bà M2 có 02 con chung tên Mai Hùng K, sinh
ngày 28/4/2008 và Mai Thiên L, sinh ngày 27/5/2017. Xét thy, các con chung t
trước đến nay đều do ông M1 trc tiếp nuôi dưỡng và đảm bo tt v mi mt. Qua
xác minh địa phương nơi các cháu đang sinh sống thì được biết hai cháu đang sống
chung vi ông M1, được đảm bo vic hc tp và sinh hot hàng ngày. Còn bà M2
không sng chung với các cháu, cũng không tới lui thăm nom, chăm sóc các
con. Đồng thi, quan ly ý kiến em Mai Hùng K thì em cũng có nguyện vọng được
tiếp tục sống chung với cha để cha nuôi dưỡng. Do đó, yêu cầu ca ông M1 v vic
giao hai con chung cho ông đưc tiếp tc trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
s, Hội đồng xét x chp nhn.
[4] V cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn ông Mai Hùng M1 không yêu cu
Nguyn Th Trúc M2 cấp dưỡng nên Hội đng xét x không đặt ra xem xét, gii
quyết.
[5] V tài sn chung: Nguyên đơn khai không có và không yêu cu gii quyết
nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét, gii quyết.
[6] V n chung: Nguyên đơn khai không có và không yêu cu gii quyết nên
Hội đồng xét x không đặt ra xem xét, gii quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi khóa 14,
nguyên đơn có nghĩa vụ chu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28; Điều 35; Điều 39 Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 53, 56; 57, 58; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014; Áp dng Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi khóa 14.
Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Mai Hùng M1.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Hùng M1 được ly hôn với Nguyễn Thị
Trúc M2.
V con chung: Giao con chung Mai Hùng K, sinh ngày 28/4/2008 Mai
Thiên L, sinh ngày 27/5/2017 (các con hiện đang sống chung với ông M1) cho ông
Mai Hùng M1 được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Ông Mai Hùng M1 không yêu cầu Nguyễn Thị Trúc M2
cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4
V tài sn chung, n chung: Ông Mai Hùng M1 khai ông vi bà Nguyn Th
Trúc M2 không có tài sn chung, không có n chung và không yêu cu Tòa án xem
xét gii quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét, gii quyết.
Về án phí thẩm: Ông Mai Hùng M1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
tại biên lai thu tiền số: 0001019 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục Thi hành
án dân sự thành phố Trà Vinh nên ông M1 không phải nộp thêm.
Đương smặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải
thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Phương Minh Thành Lê Văn Cao
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thu Trang
5
Tải về
Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất