Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 01/03/2021 của TAND TX. Sa Pa, tỉnh Lào Cai về kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 01/03/2021 của TAND TX. Sa Pa, tỉnh Lào Cai về kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Sa Pa (TAND tỉnh Lào Cai)
Số hiệu: 01/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI
Bn án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày 01/03/2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v: “Kin ly hôn,
tranh chp nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Lanh
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Trọng Bằng;
2. Ông Vũ Minh Huấn
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Hoàng Mạnh Toản - Thư ký
Toà án nhân dân thị xã Sa Pa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Sa Pa tham gia phiên t:
Nguyễn Thanh Châm - Kiểm sát viên.
Ngày 01/3/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị Sa Pa, Toà án nhân dân
thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ
số: 51/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tng 10m 2020 về việc kiện Ly hôn,
tranh chp nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
01/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 quyết đinh hoãn
phiên tòa số 01/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Má Thị X - Sinh năm 1984
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã L, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ nơi ở: Thôn M, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt
2. Bị đơn: Anh Hà Văn Đ - Sinh năm 1978
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi: Tn B, xã L, thị xã S, tỉnh Lào Cai
- Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thị
X trình bày: Chị Má Thị X và anh Hà Văn Đ đăng ký kết hôn ngày 03/3/2005 có
đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Lào Cai (nay là xã M, thị xã S, tỉnh
o Cai). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng đến năm 2018
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng chị Má Thị X không chung
quan điểm sống, anh Đ không quan tâm tới gia đình, hay uống rượu rồi đuổi vợ
con ra khỏi nhà, chị Má Thị X và gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng không
2
được cải thiện. Khoảng đầu năm 2019, anh Đ đuổi chị X ra khỏi nhà, ch X phải
về nhà bố, mM sinh sống, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Đến nay
chị Má Thị X thấy tình cảm vợ chồng kngn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Văn Đ đchị yên tâm ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ, chồng 01 con chung cháu
Hà Bích N sinh ngày 12/4/2006. Từ khi anh Đ đuổi chị X ra khỏi nhà cháu N vẫn
sống cùng bố nội, chị Thị X vẫn gửi tiền cho cháu N ăn học. Khi ly
hôn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Thị X được nuôi cháu N đến khi
trưởng thành, không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện tại chị
Thị X nhà riêng tự dựng M, đi làm ruộng làm nương đi làm thuê
thu nhập khoảng 6.000.000 đồng/tháng.
- Về tài sản chung: Chị Má Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bđơn anh Văn Đ: Sau khi Toà án thvụ án, Tán đã tiến
nh tống đạt đầy đủ c giấy tờ tố tụng của Toà án cho anh Đ nhưng anh Đ
không cón bản trả lời, cũng không đến t án làm bản tự khai, tiếp cận công khai
chứng cứ a giải. vậy Toà án đã đưa vụ án rat xử.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Sa Pa tại phiên tòa: Quá
tnh gii quyết ván các thủ tc ttng đưc tiến hành đy đủ, đúng quy đnh. Thẩm
phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tuân thđúng các quy đnh của pp lut. Việc chấp
hành pháp lut của ni tham gia ttụng đúng quy đnh pháp lut. Đề nghị hội đng
xét xử áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut
hôn nn và gia đình; Khon 4 Điều 147, khoản 2 Điu 227, Điều 228, Điều 238
Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xử cho ch Má ThX đưc ly hôn anh
Hà Văn Đ; Về con chung giao cháu Bích N cho chị Thị X trc tiếp trông
nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh
Văn Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị X. Tuyên án phí
quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng áp dụng pháp luật: Chị Thị X khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết giải quyết “Ly hôn, tranh chp nuôi con khi ly hôn” đối vi anh Hà
Văn Đ vậy thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân th Sa Pa
theo quy đnh ti khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khon 1
Điu 39 B lut t tng dân s áp dng khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình gii quyết về nội dung khởi kiện. Tại phiên tòa
chMá Thị X có đơn xin t x vắng mt, anh n Đ vắng mặt lần thứ hai
không có do, vì vậy Hội đồng xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện: Chị Thị X khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Hà Văn Đ và giao cho chị được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu ch N, anh Văn Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con
chung.
3
[2.1] Về hôn nhân: Ch Th X anh Văn Đ t nguyn tìm hiu yêu
thương kết hôn vi nhau ngày 03/3/2005 đăng kết hôn tại UBND T,
huyện S, tỉnh Lào Cai (nay M, th S, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc khoảng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do vợ chồng không chung quan điểm sống, anh Đ không quan tâm
tới gia đình, hay uống rượu rồi đuổi vợ con ra khỏi nhà. Khoảng đầu năm 2019,
anh Đ đuổi chị X ra khỏi nhà, chị X phải về nhà bố, mẹ ở M sinh sống, vợ chồng
đã sống ly thân từ đó đến nay. Tại đơn xin xác nhận ngày 17/11/2020 Ủy ban
nhân dân L đã xác nhận vợ chồng chị X, anh Đ nhiều mâu thuẫn, sống ly
thân nhau từ đầu năm 2019, chị X không còn chung sống cùng anh Đ tại địa
phương nữa. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa chị X và anh Đ đã mâu thuẫn trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn
cứ điều 56 Luật n nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
Thị X đối với anh Hà Văn Đ.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con
chung là cháu Hà Bích N sinh ngày 12/4/2006. Khi ly hôn chị Má Thị X đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị Thị X được trực tiếp nuôi cháu N đến tuổi trưởng
thành, không u cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét việc giao nuôi
con thì chị X nguyện vọng được nuôi cháu N, anh Đ không đến Tòa án cũng
không văn ghi ý kiến của mình về việc ly hôn nuôi con. Chị X chỗ ở,
thu nhập từ việc làm ruộng, nương làm thuê khoảng 4-5 triệu đồng/tháng,
cháu Hà Bích N có nguyện vọng được ở cùng chị X. Vì vậy căn cứ điều 81 Luật
hôn nhân gia đình giao cháu N cho chị X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật. Anh Hà Văn Đ không
phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị X.
[2.3] Về tài sản chung: Chị Thị X không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chị Má Thị X phải chịu 300.000 đồng tiền án plyn.
Từ những nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn co Khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật n nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khon
4 Điều 147, khon 2 Điu 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân s; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Về hôn nhân: Cho lyn giữa chị Má Thị X và anh Hà Văn Đ
2. Về con chung: Giao cháu Bích N, sinh ngày 12/4/2006 cho ch
Thị X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N
đủ 18 tuổi. Anh Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung ng chị X.
Anh Hà n Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị X không
được ngăn cản.
4
3. Về án phí: Ch Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Xác
nhận chị X đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số AC/2012/0000917 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân
sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai, được trừ vào tiền án phí phải nộp.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh; TX
- Các đương sự;
- THADS;
-UBND xã L, thị S, tỉnh
Lào Cai
- Lưu.
TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Thị Tuyết Lanh
Tải về
Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất