Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 28/02/2020 của TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 28/02/2020 của TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Hai Bà Trưng (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 01/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Le Quynh A - xin ly hôn Nguyên Hoàng L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 01/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 28/02/2020
V/v tranh chp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiệu
Bà Nguyễn Thị Huyền Nga
Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hai
Bà Trưng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hai Bà Trưng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 294/2019/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2019 về “Tranh chp hôn nhân và gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2019/QĐXX-ST ngày 09 tháng 10 năm
2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Quỳnh A – Sinh năm: 1975
HKTT và trú tại: Số 224 Đường Lê Hồng P, phường Phước Hi, thành phố N,
tỉnh Kh. (Có mặt tại phiên tòa).
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L - Sinh năm: 1972
HKTT: Số 9 ngõ 44 Nguyễn Đình C, phường Lê Đ, Quận Hai B T, Hà Nội.
Hiện đang tạm giam tại trại giam T16 Bộ Công an, xã Mỹ Hưng, Huyện Thanh
Oai, Hà Nội. (Xin vắng mặt tại phiên tòa).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện để ngày 06 tháng 01 năm 2020 và lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Lê
Quỳnh A trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ
cưới và đăng ký kết hôn vào ngày18/05/1998 tại UBND phường Phương Mai,
Quận Đống Đa, Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chị về chung sống tại địa chỉ
số 9 ngõ 44 Nguyễn Đình C, phường Lê Đ, Quận Hai B T, Hà Nội, Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng anh chị sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bt đồng quan điểm
sống. Đến năm 2013 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn do anh L bị
bắt tạm giam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đến năm 2017 bị tòa án nhân dân
thành phố Hà Nội xử 10 năm tù. Hiện nay anh L đang bị tạm giam và chờ xét xử
tiếp vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại trại tạm giam T16 Bộ Công an, xã Mỹ
Hưng, Huyện Thanh Oai, Hà Nội. Từ đó đến nay chị về nhà bố mẹ đẻ ở tại số
224 Đường Lê Hồng P, phường Phước H, thành phố N, tỉnh K.
Nay chị Quỳnh A xác định tình cảm vợ chồng không còn,cuộc sống
chung không có hạnh phúc và không còn cơ hội đoàn tụ.Vì vậy chị đề nghị Tòa
án sớm giải quyết cho chị được ly hôn anh L để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị Quỳnh A xác nhận chị và anh L có 03 con chung
là:Nguyễn Phương A, sinh ngày 19/09/1998, Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày
02/11/2002, Nguyễn Trí V, sinh ngày 19/01/2009. Ly hôn chị xin được trực tiếp
nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Trí V và không yêu cầu
anh L đóng góp tiền cp dưỡng nuôi con chung vì hiện nay anh L đang đi chp
hành án nên không có điều kiện nuôi con và cp dưỡng. Còn con chung Nguyễn
Phương A đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường nên chị không yêu cầu
tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị và anh L không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về công nợ:Chị và anh L không vay nợ chung của ai và không ai vay nợ
của vợ chồng, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra,chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vn đề nào khác.
Tại Bản tự khai ngày 06/02/2020, tại trại tạm giam T16 Bộ Công an bị
đơn anh Nguyễn Hoàng L trình bày:
Anh xác nhận về thời gian, điều kiện kết hôn và quá trình mâu thuẫn vợ
chồng như chị Quỳnh A trình bày là đúng. Năm 2013 do anh làm ăn thua lỗ dẫn
đến vợ chồng anh khúc mắc và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Năm 2017
3
anh bị tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử 10 năm tù về tội lừa đảo chiếm đoạt
tài sản. Hiện nay anh đang bị tạm giam tại trại tạm giam T16 Bộ Công An liên
quan đến vụ án hình sự lừa đảo chiếm đoạt tài sản do Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội xét xử. Nay anh cũng xác định tình cảm vợ chồng anh không còn, mâu
thuẫn đã trầm trọng, chị Quỳnh A có đơn xin ly hôn thì anh cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh xác nhận anh và chị Quỳnh A có 03 con chung như
chị Quỳnh A đã trình bày là đúng. Hiện cháu Phương A đã đủ tuổi trưởng thành,
sức khỏe bình thường nên anh không yêu cầu tòa án giải quyết. Ly hôn chị
Quỳnh A xin được nuôi hai cháu Q và V và không yêu cầu anh L đóng góp tiền
cp dưỡng nuôi con chung thì anh cũng đồng ý vì hiện nay anh đang đi chp
hành án nên không có điều kiện nuôi con và cp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh xác nhận vợ chồng không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh chị không vay nợ ai và không ai vay nợ của vợ chồng,
anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh L đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án hôn nhân gia đình
theo đơn xin ly hôn của chị Quỳnh A và các tài liệu, chứng cứ kèm theo nộp cho
Tòa án, anh không có ý kiến gì.
Vì điều kiện hiện nay anh đang phải chp hành án phạt tù và đang bị tạm
giam để chờ xét xử vụ án hình sự khác nên anh có đơn đề nghị được vắng mặt
trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại các phiên tòa xét xử sơ
thẩm vụ án này.
Ngoài ra, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết vn đề nào khác.
Tại phiên tòa: Chị Lê Quỳnh A vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh
Nguyễn Hoàng L vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, cuộc
sống không có hạnh phúc; Về con chung: Chị Quỳnh A giữ nguyên nguyện
vọng được nuôi cả hai con chung Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Trí V và không
yêu cầu anh L đóng góp tiền cp dưỡng nuôi con chung vì hiện nay anh L đang
đi chp hành án nên không có điều kiện nuôi con và cp dưỡng. Còn con chung
Nguyễn Phương A đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường nên chị
không yêu cầu tòa án giải quyết; Về tài sản, nhà đt và các khoản nợ chung: Chị
xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa là
đã tuân thủ đúng theo trình tự pháp luật quy định. Nguyên đơn, bị đơn chp
hành, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Anh
Nguyễn Hoàng L hiện đang tạm giam tại trại giam nhưng đã có lời khai và có
4
đơn xin xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử chp nhận yêu cầu xin ly hôn
của chị Lê Quỳnh A và anh Nguyễn Hoàng L. Về con chung: Giao cả 02 con
chung Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Trí V cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi
dưỡng, anh L không phải cp dưỡng nuôi con chung. Còn con chung Nguyễn
Phương A đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không xét; Về tài sản chung, nhà đt
chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu
giải quyết nên không xét. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào pháp
luật để giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Quỳnh A có đơn
xin ly hôn đối với anh Nguyễn Hoàng L và trình bày trước khi đi chp hành án
anh L có nơi cư trú tại: số 9 ngõ 44 Nguyễn Đình C, phường Lê Đ, Quận Hai B
T, Hà Nội, Hà Nội. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chp hôn nhân
và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội.
Bị đơn đang bị tạm giam tại trại T16 Bộ Công an nên đề nghị được vắng
mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử sơ
thẩm vụ án nên tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Quỳnh A và anh Nguyễn Hoàng L kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND 18/05/1998 tại UBND
phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội. Xác định đây là hôn nhân hợp
pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng anh chị sống hạnh phúc đến năm 2010 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bt đồng quan
điểm sống. Đến năm 2013 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Anh
L bị bắt tạm giam về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Năm 2017 anh L bị tòa án
nhân dân thành phố Hà Nội xử 10 năm tù. Hiện nay anh L đang bị tạm giam và
chờ xét xử tiếp vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại trại tạm giam T16 Bộ Công
an, xã Mỹ Hưng, Huyện Thanh Oai, Hà Nội
Qua xác minh tại tổ dân phố nơi anh chị chung sống cung cp: anh L và
chị Quỳnh A trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú và sống tại điạ chỉ số 9
ngõ 44 Nguyễn Đình C, phường Lê Đ, Quận Hai B T, Hà Nội, Hà Nội.Trong
quá trình chung sống tại địa phương tổ trưởng không nắm được việc anh chị
mâu thuẫn do anh chị không thông báo với chính quyền địa phương. Nay tổ dân
5
phố mới biết nên đề nghị tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và nguyện
vọng của anh chị để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Nay chị Quỳnh xin ly hôn, cả anh và chị đều xác nhận tình cảm vợ chồng
không còn, không còn cơ hội đoàn tụ. Căn cứ vào lời trình bày của các bên
đương sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập, được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thy tình trạng hôn nhân của chị Quỳnh A,
anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân là
xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc không đạt được. Căn cứ Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình, việc giải quyết cho anh chị ly hôn theo yêu cầu của
nguyên đơn là có căn cứ.
[3]. Về con chung: Chị Quỳnh A và anh L cùng thống nht xác nhận vợ
chồng có 03 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 19/09/1998, Nguyễn
Hoàng Q, sinh ngày 02/11/2002, Nguyễn Trí V, sinh ngày 19/01/2009. Ly hôn
chị Quỳnh A xin được nuôi hai cháu Q và V và không yêu cầu anh L đóng góp
tiền cp dưỡng nuôi con chung, anh L cũng đồng ý vì hiện nay anh đang đi chp
hành án nên không có điều kiện nuôi con và cp dưỡng nuôi con. Còn con chung
Nguyễn Phương A đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường nên anh chị
không yêu cầu tòa án giải quyết.
Vì lẽ đó, Hội đồng xét xử thy nên giao cả hai con chung Nguyễn Hoàng
Q và Nguyễn Trí V của anh chị cho chị Quỳnh A trược tiếp nuôi dưỡng, giáo
dục kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc
có quyết định thay đổi khác là phù hợp với quy định pháp luật và nguyện vọng
của anh chị. Chị Quỳnh A không yêu cầu anh L cp dưỡng nuôi con nên tạm
hoãn nghĩa vụ cp dưỡng nuôi con chung đối với anh L cho đến khi các bên có
yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Còn con chung cháu Phương A đã đủ
tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường nên tòa án không xem xét.
Anh L có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở.
[4].Về tài sản chung (động sản và bt động sản): Anh chị xác nhận không
có, không yêu cầu giải quyết nênTòa án không xem xét.
[5].Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải
quyết nênTòa án không xem xét.
[6].Về án phí: Chị Quỳnh A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định pháp luật.
[7].Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.

6
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39;khoản 4 điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271; khoản 1 Điều 273;
Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81,82, 83 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm
theo Nghị quyết.
Xử:
[1]. Chp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Quỳnh A đối với anh Nguyễn
Hoàng L.
Chị Lê Quỳnh A được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng L.
[2]. Về con chung: Xác định chị Lê Quỳnh A và anh Nguyễn Hoàng L
03 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 19/09/1998, Nguyễn Hoàng Q,
sinh ngày 02/11/2002, Nguyễn Trí V, sinh ngày 19/01/2009. Ly hôn, giao 02
con chung là Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Trí V cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi
dưỡng, giáo dục kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng
thành hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cp dưỡng nuôi con
chung đối với anh L cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi
khác. Con chung Nguyễn Phương A đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình
thường nên Tòa án không xem xét.
Anh L có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bt động sản): Anh L, chị Quỳnh
A thống nht xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nênTòa án không
xem xét.
[4]. Về công nợ chung: Anh L, chị Quỳnh A thống nht xác nhận không
có, không yêu cầu giải quyết nênTòa án không xem xét.
7
[5]. Về án phí: Chị Lê Quỳnh A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0003197 ngày
24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội.
[6]. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, chị Lê Quỳnh A có
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm.
Anh Nguyễn Hoàng L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được nhận được bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận : THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Người tham gia tố tụng
- VKSND Q. Hai Bà Trưng
- VKSND T.P Hà Nội
- TAND T.P Hà Nội
- Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng
- UBND phường Phương Mai
- Lưu hồ sơ vụ án Nguyễn Thanh Tú
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
8
TÒA ÁN NHÂNDÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
Hà nội, ngày 28 tháng 02 năm 2020
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
9
Vào hồi …h… ngày 28 tháng 02 năm 2020 tại phòng nghị án - Trụ sở Tòa
án nhân dân quận Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Tú- Thẩm phán
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiệu
2. Bà Nguyễn Thị Huyền Nga
Trong ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai
theo thủ
tục sơ thẩm vụ
án Hôn nhân gia đình thụ lý 294/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm
2019 về “Tranh chp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 115/2019/QĐXX-ST ngày 09 tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa
số 84/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Quỳnh A – Sinh năm: 1975
HKTT và trú tại: Số 224 Đường Lê Hồng P, phường Phước Hi, thành phố N,
tỉnh Kh. (Có mặt tại phiên tòa).
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L - Sinh năm: 1972
HKTT: Số 9 ngõ 44 Nguyễn Đình C, phường Lê Đ, Quận Hai B T, Hà Nội.
Hiện đang tạm giam tại trại tạm giam T16 Bộ Công an, xã Mỹ Hưng, Huyện
Thanh Oai, Hà Nội. (Xin vắng mặt tại phiên tòa).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, các quy định của pháp luật .
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
* Về thẩm quyền:
- Hội thẩm thứ 1 đề xut ý kiến như sau:
Vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Hội thẩm thứ 2: Tôi nht trí
Thẩm phán nht trí với ý kiến của hai hội thẩm:
Hội đồng xét xử thống nhất - biểu quyết 3/3 nhất trí.
*Về điều luật áp dụng:
- Hội thẩm thứ 2 đề xut:
10
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39;khoản 4 điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271; khoản 1 Điều 273;
Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81,82, 83 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm
theo Nghị quyết.
- Hội thẩm thứ 1: Tôi đồng ý nht trí với đề xut của Hội thẩm thứ 2.
Thẩm phán nht trí đồng ý với đề xut của 02 hội thẩm.
Hội đồng xét xử thống nhất - biểu quyết 3/3 nhất trí.
Xử:
- Hội thẩm thứ nht đề xut:
[1]. Chp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Quỳnh A đối với anh Nguyễn
Hoàng L.
Chị Lê Quỳnh A được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng L.
[2]. Về con chung: Xác định chị Lê Quỳnh A và anh Nguyễn Hoàng Ln
03 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 19/09/1998, Nguyễn Hoàng Q,
sinh ngày 02/11/2002, Nguyễn Trí V, sinh ngày 19/01/2009. Ly hôn, giao 02
con chung là Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Trí V cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi
dưỡng, giáo dục kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng
thành hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cp dưỡng nuôi con
chung đối với anh L cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi
khác. Con chung Nguyễn Phương A đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình
thường nên Tòa án không xem xét.
Anh L có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bt động sản): Anh L, chị Quỳnh
A thống nht xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nênTòa án không
xem xét.
[4]. Về công nợ chung: Anh L, chị Quỳnh A thống nht xác nhận không
có, không yêu cầu giải quyết nênTòa án không xem xét.
11
[5]. Về án phí: Chị Lê Quỳnh A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0003197 ngày
24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội.
[6]. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, chị Lê Quỳnh A có
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm.
Anh Nguyễn Hoàng L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được nhận được bản án.
- Hội thẩm thứ 2: Tôi đồng ý nht trí với đề xut của Hội thẩm thứ 1
-Thẩm phán nht trí đồng ý với đề xut của 02 hội thẩm.
Hội đồng xét xử thống nhất - biểu quyết 3/3 nhất trí.
Biên bản làm xong đã đọc lại, các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên dưới đây.
Biên bản kết thúc vào hồi …. giờ ….. cùng ngày
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm