Quyết định số 91/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 91/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 91/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 91/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 91/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 91/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 91/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3
năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997
Địa chỉ: Số nhà I, tổ E, KDC Q, phường Â, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà F, tổ A, KDC C, phường Â, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Duy
L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị H và anh L xác định có 01 con chung là Nguyễn Gia
H1, sinh ngày 10/01/2020. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H1 kể từ
ngày 20/4/2026 cho đến khi cháu H1 thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao
động được. Anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa
vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Chị H có một con riêng là cháu Nguyễn Gia H2, sinh ngày 05/3/2017. Chị H
tự chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H2, không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con

2
đối với cháu H2.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: chị Nguyễn Thị H
và anh Nguyễn Duy L đều xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu
toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001793 ngày 11/3/2026
của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ
- VKSND khu vực 2-Phú Thọ;
- TAND tỉnh Phú Thọ
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
- UBND phường Âu Cơ;
(ĐKKH ngày 21/7/2020
tại UBND xã p Âu Cơ)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Hà Thanh Loan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm