Quyết định số 91/2026/QĐST-DS ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 91/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 91/2026/QĐST-DS ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 91/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thừa kế tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
Số: 91/2026/QĐST - DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2026 vviệc các đương sự
thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
126/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lâm Lý Phương N, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn A, xã
B, tỉnh Gia Lai;
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Văn K, sinh năm: 1969;
Địa chỉ: Số A L, phường B, tỉnh Gia Lai (Công ty L-Chi nhánh B1);
Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: N, K, tỉnh Lâm
Đồng;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lâm Phương B, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn A, B, tỉnh Gia
Lai;
2
- Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Thôn D, D, tỉnh Lâm
Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyễn Thị T giao các tài sản sau cho ông Lâm Phương N ông
Lâm Lý Phương B: diện tích đất 1.802m thuộc 1/153 tờ bản đồ số 12 xã K ( phần
diện tích đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thuộc quy
hoạch cụm công nghiệp K, tài sản trên thửa đất này gồm 01 căn nhà tạm,
nhà lưới, hệ thống bép tưới xoay phục vụ sản xuất nông nghiệp); Diện tích đất
55m thuộc thửa đất 261 tờ bản đồ số 09 xã K, huyện Đ (theo giấy CNQSD đất số
AD 235704 cấp ngày 18/7/2005 tên người sử dụng đất Đinh Văn T2 điều chỉnh
trang IV đã chuyển nhượng cho ông Lâm Quang H). Toàn bộ giá trị di sản thừa
kế (02 thửa đất trên) đã thống nhất 1.330.000.000 đồng. Ông Lâm Phương
N và ông Lâm Lý Phương B nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền
600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). Việc điều chỉnh thửa 260, 261 tờ bản đồ
số 09 xã K, huyện Đ các bên tự thỏa thuận điều chỉnh, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, bên phải
thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian số tiền chậm trả
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về chi phí tố tụng: Toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ định
giá nguyên đơn nhận chịu đã quyết toán xong.
Về án phí: Ông Lâm Phương N phải chịu 8.300.000 đồng, được trừ vào
số tiền ông N đã tạm nộp 12.000.000 đồng theo biên lai thu số 0009027 ngày
24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương cũ, hoàn trả số
tiền tạm ứng án phí còn thừa cho ông N 3.700.000 đồng.
Ông Lâm Lý Phương B phải chịu 8.300.000 đồng, được trừ vào số tiền ông
B đã tạm nộp 8.313.000 đồng theo biên lai thu số 0002930 ngày 24/3/2025 tại
Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương cũ, hoàn trả số tiền tạm ứng án
phí còn thừa cho ông B 13.000 đồng.
Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí dân sthẩm 14.000.000 đồng
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 8.313.000 đồng theo biên
lại số 0002900 ngày 06/3/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn
Dương cũ. Bà T n phải nộp 5.687.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
3
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 2 – Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- THADS Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Võ Thị Minh Nhựt
Tải về
Quyết định số 91/2026/QĐST-DS Quyết định số 91/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 91/2026/QĐST-DS Quyết định số 91/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất