Quyết định số 80/2026/QĐST-DS ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 80/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 80/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 80/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 80/2026/QĐST-DS ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 80/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đặt cọc |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
–––––––––––––––
Số: 80/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai, ngày 02 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 277/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng
đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 1A/16, khu phố 3, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Đỗ Thị Ngọc L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1991 (Văn bản
ủy quyền ngày 26/02/2026).
Chỗ ở hiện nay: phường Trảng Dài, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn:
1/ Ông Phạm Chí N, sinh năm 1972.
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1973.
Cng địa chỉ: phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Xuân L, sinh năm 1976 (Văn
bản ủy quyền ngày 24/02/2026).
Địa chỉ: phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tuyên bố Hợp đồng đặt cọc ngày 02/9/2025 giữa ông Trần Minh Đ, bà Đỗ
Thị Ngọc L với ông Phạm Chí N, bà Nguyễn Thị Ngọc B vô hiệu do vi phạm về
mặt hình thức.
2
Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Ông Phạm Chí N, bà Nguyễn Thị Ngọc
B có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Minh Đ, bà Đỗ Thị Ngọc L số tiền
150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Việc thanh toán được thực hiện như sau: Ông Phạm Chí N, bà Nguyễn Thị
Ngọc B sẽ thanh toán cho ông Trần Minh Đ, bà Đỗ Thị Ngọc L số tiền 75.000.000
đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định
công nhận sự thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi
lăm triệu đồng) còn lại ông Phạm Chí N, bà Nguyễn Thị Ngọc B sẽ tiếp tục thanh
toán trong thời hạn 03 tháng tiếp theo, tháng thứ nhất thanh toán số tiền
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), tháng thứ hai thanh toán số tiền
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tháng cuối cng thanh toán số tiền
15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Phạm Chí N, bà Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu 75.000 đồng
án phí hòa giải thành đối với yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu; 1.875.000 đồng
(Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành đối với yêu
cầu thanh toán số tiền 150.000.000 đồng. Tổng cộng, ông Phạm Chí N, bà Nguyễn
Thị Ngọc B phải chịu án phí hòa giải thành là 1.950.000 đồng (Một triệu chín
trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Trần Minh Đ, bà Đỗ Thị Ngọc L phải chịu 75.000 đồng án phí hòa
giải thành đối với yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu; 1.875.000 đồng (Một triệu
tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành đối với yêu cầu thanh
toán số tiền 150.000.000 đồng. Tổng cộng, ông Trần Minh Đ, bà Đỗ Thị Ngọc L
phải chịu án phí hòa giải thành là 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi
nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0002862 ngày 30/01/2026 và số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tạm ứng án
phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002863 ngày
30/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho ông Trần Minh
Đ, bà Đỗ Thị Ngọc L số tiền 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi nghìn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
3
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 – Đồng Nai;
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đinh Trn Ngc Phương Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm