Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 77/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 77/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2026/TLST-HNGĐ
ngày 06/3/2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mã Thị H; sinh năm: 2002; CCCD số: 019302009xxx;
nơi thường trú: Xóm X, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H1; sinh năm: 2000; CCCD số: 019200004xxx;
nơi thường trú: Xóm L, xã P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 3 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/3/2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị H và anh Nguyễn Xuân H1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Xuân H1 xác định
tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Mã Thị H và anh Nguyễn Xuân H1 có 01 con
chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/9/2019. Các đương sự thống nhất: Giao
con chung Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/9/2026 cho anh Nguyễn Xuân H1 trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18
tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN
Số: 77/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm 2026
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh H1 không yêu cầu giải quyết. Tạm
hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi anh H1 có yêu cầu.
Người trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, người
trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực
tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh H1 xác định không có tài
sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Mã Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000856 ngày 06/3/2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho chị Mã Thị H 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên;
- THADS khu vực 4- Thái Nguyên;
- UBND xã Phú Lương, tỉnh TN (GCNKH
số 36 ngày 08/11/2021);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, BP (8)
THẨM PHÁN
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm