Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị L và anh D thuận tình ly hôn, nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2026/TLST-HNGĐ ngày
10/4/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Vỹ L; sinh năm 1999; nơi cư trú: số E, lô E, khu đô
thị Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Trương Thành D; sinh năm 2000; nơi cư trú: tổ C, khu D, phường
B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều
26, điểm a khoản 5, điểm a, b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Vỹ L và anh Trương Thành
D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Tăng Vỹ L và anh Trương Thành D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tăng Vỹ L và anh Trương Thành D có 02 con chung là
Trương Minh T, sinh ngày 14/4/2024 và Trương Minh An N, sinh ngày 07/10/2025.
2
Khi ly hôn, chị Tăng Vỹ L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục 02 con chung Trương Minh T và Trương Minh An N đến khi thành niên
(đủ 18 tuổi). Anh Trương Thành D có quyền thăm nom con chung, không ai được
cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trương Thanh D1 tự nguyện cấp dưỡng
nuôi mỗi con chung 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/01 tháng. Thời
gian cấp dưỡng: từ tháng 5 năm 2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Trương Thanh D1 và chị Tăng Vỹ L
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tăng Vỹ L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng
án phí mà Tăng Vỹ L đã nộp (theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
000014845663 ngày 10/4/2026 của Công ty cổ phần T1 và Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 111 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Quảng Ninh) được trừ vào số tiền chị L phải nộp, trả lại chị Tăng Vỹ L 150.000 đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Thành D có nghĩa vụ nộp tiền án
phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV1 - Quảng Ninh;
- VKSND tỉnh Quảng Ninh;
- THADS KV1 - Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- UBND phường Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đoàn Thị Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm