Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 75/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị M yêu cầu ly hôn anh D
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-VĨNH LONG
Số: 75/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 103/2026/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Xuân M, sinh năm 1988
Địa ch: p L, xã C, tỉnh Vĩnh Long
- B đơn: Anh Nguyn Công D, sinh năm 1987
Địa ch: p L, xã C, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
26 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026
hoàn toàn tnguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Xuân M anh
Nguyễn Công D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Xuân M được quyền nuôi dưỡng 02 con
chung tên Nguyễn Ngọc Đan T, sinh ngày 02/6/2013 Nguyễn Ngọc Đan N,
sinh ngày 30/9/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Xuân M không yêu cầu anh Nguyễn
Công D cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Xuân M anh Nguyễn Công D không
tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Xuân M anh Nguyễn Công D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Xuân M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí
thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số: 0002447 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh V;
chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV2-VL;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Ngọc Trinh
Tải về
Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất