Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 74/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2026/TLST- HNGĐ
ngày 13 tháng 03 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc C, sinh năm 1998
Bị đơn: Anh Dương Kim C, sinh năm 1996
Cùng địa chỉ: Khu X, xã V, tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích
T – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ giúp
viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình.
Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc C và anh Dương
Kim C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Đinh Thị Ngọc C và anh Dương Kim C xác định vợ
chồng có 02 con chung là Dương Thị Diệu A, sinh ngày 26/4/2016 và Dương
Quý S, sinh ngày 24/09/2018. Ly hôn chị C, anh C thống nhất thoả thuận: Giao
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ
Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Phú Thọ, ngµy 26 th¸ng 03 năm 2026

cho anh C được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Dương Thị Diệu A, sinh
ngày 26/4/2016 và Dương Quý S, sinh ngày 24/09/2018, chị Chi không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng anh C do anh C tự nguyện không có yêu cầu. Chị C
được quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị C, anh
C đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Về án phí: Chị Đinh Thị Ngọc C tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly
hôn sơ thẩm. Xác nhận chị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm
ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001839 ngày
12/03/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị
Ngọc C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Phú Thọ
(Phòng Giám đốc kiểm tra - TTr & THA);
- VKSND Khu vực 7 - Phú Thọ;
- Phòng THADS Khu vực 7 - Phú Thọ;
- UBND xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tạ Đình Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm