Quyết định số 660/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2018 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 660/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 660/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2018 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 660/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 660/2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án n sự th số 584/2018/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thành D, năm sinh 1982; địa chỉ thường trú:
L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ tạm trú: Hẻm 69/8 khu phố 4, Đường
số 3, Phường V, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
bà Lữ Thị T, năm sinh 1983; địa chỉ thường trú: Vùng 5 U, huyện
O, tỉnh Quảng Ngãi; địa chtạm trú: Số 127/2A Đường C, Phường N, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n hòa giải thành ngày 06
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày 06 tháng 7 năm
2018 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyn ly
n hgii thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận nh ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành D bà Lữ
Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hhôn nhân: Ông Nguyễn Thành D Lữ Thị T thuận
tình ly hôn (Ông D T kết hôn tại Ủy ban nhân dân U, huyện O, tỉnh
Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn 19/2012, quyển số 01:2012).
2.2 Về con chung: Ông Nguyễn Thành D giao con chung tên Nguyễn Lữ
Ái K, sinh ngày 24/4/2013 choLữ Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng. Ông Nguyễn Thành D cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Bắt
đầu từ tháng 7/2018 cho đến khi con chung thành niên.
Khi do cnh đáng, mc cấp dưỡng phương thc cấp ng th
thay đi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tngười trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc nhân tổ
chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Không có.
2.4 Về nợ chung: Không có.
2.5 Về lệ phí hôn nhân gia đình thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
do ông Nguyễn Thành D Lữ Thị T mỗi người chịu ½ được cấn trừ vào
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Thành D
Lữ Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008520 ngày 21 tháng 6 năm
2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,
Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân s(sửa đổi, bổ sung
năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểmt nhân dân quận Tân Bình;
- Uỷ ban nhân dân xã U, huyện O, tỉnh Quảng Ngãi;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tuấn Nhu
Tải về
Quyết định số 660/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 660/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất