Quyết định số 600/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/06/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 600/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 600/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 600/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/06/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 600/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 554/2022/TLST-HNGĐ ngày
17/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đặng Tuấn K – sinh năm 1987;
2. Bà Đặng Thị Ngọc B – sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: 134/6 H, Phường A, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Đặng Tuấn K và bà Đặng Thị Ngọc B cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định
tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông K và bà B có địa chỉ cư trú ở
quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35,
điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2010 ngày
04/02/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Tây Ninh cấp thì ông Đặng Tuấn
K và bà Đặng Thị Ngọc B là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận
tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông K và bà B thì hai bên đều thừa
nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên cả hai cùng yêu
cầu được thuận tình ly hôn. Xt thấy sự tha thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện
và không trái luật nên Tòa công nhận.
[4] Về con chung: Cả hai khai có 02 con chung là Đặng Tuấn K – sinh ngày
17/11/2010 và Đặng Tú A – sinh ngày 07/3/2018. Ly hôn, cả hai tha thuận giao 02
con chung cho bà Đặng Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng do hai bên
tự tha thuận. Xt thấy sự tha thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật
nên Tòa công nhận.
[5] Về tài sản chung: Cả hai tự tha thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa
không xem xét.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 600/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 29 tháng 6 năm 2022
2
[6] Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
[7] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 đồng do ông K và bà B chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Ông Đặng Tuấn K và bà Đặng Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Đặng Tuấn K – sinh ngày 17/11/2010
và Đặng Tú A – sinh ngày 07/3/2018 cho bà Đặng Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng cho con chung do các bên tự tha thuận.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Ông K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Bà B cùng gia đình không được cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức
theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai tự tha thuận, không yêu cầu giải quyết;
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Tuấn K và bà Đặng Thị Ngọc B chịu lệ phí là
300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000
(Ba trăm ngàn) đồng mà ông K và bà B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0031631 ngày
16/06/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình;
- Chi cục THADS Q.Tân Bình;
- UBND xã B, huyện Y, tỉnh Tây Ninh (để ghi
vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH 01, quyển
số 01/2010 ngày 04/02/2010);
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Vũ Văn Hiếu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm