Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 594/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 594/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
------------------------
Số: 594/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
---------------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ số 462/2025/TLST-
HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1983, HKTT: Căn hộ T,
Phụ Công, tỉnh Hưng Yên. Căn cước công dân số: V, cấp ngày 31/12/2021, nơi cấp:
Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
* Bị đơn: Anh Đặng Trần N, sinh năm 1980, HKTT: Tổ Y (nay phường
Cầu Giấy), thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Tổ L, thành phố Hà Nội. Căn cước công
dân: Q, cấp ngày 18/12/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212,
Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c o Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn co biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hgiải thành ngày 23
tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY
Chị Phạm Thị Mỹ H và anh Đặng Trần N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết
hôn ngày 15/12/2006 (Giấy chứng nhận kết hôn số 158) tại Ủy ban nhân dân phường
Yên Hòa, quận Cầu Giấy (nay là phường Cầu Giấy), thành phố Hà Nội. Đây là hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không H phúc nên anh chị thống nhất thuận
tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
2
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ H anh Đặng
Trần N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đặng Minh H1, sinh ngày
05/08/2007 và cháu Đặng Phạm Trí H2, sinh ngày 03/12/2009. Sau ly hôn, anh chị
thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Thị Mỹ H người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Đặng Phạm Trí H2 kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung đủ
18 tuổi hoặc khi quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cháu Đặng Minh H đã trên 18 tuổi nên ở với ai do cháu tự quyết định.
Anh Đặng Trần N quyền và N vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung
không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải
quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không tranh chấp khiếu kiện , nên Toà
án không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị khai tự giải quyết, không yêu
cầu Tòa án giải quyết, không tranh chấp khiếu kiện gì, nên Toà án không xem
xét giải quyết.
- Vng nợ chung: Anh chị khai không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Toà án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị Mỹ H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly
hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị
đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ p Toà án số 0009967, hiệu:
BLTU/25E ngày 02 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Chị Phạm Thị Mỹ H được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn
thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau
khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hà Nội;
- VKSND khu vực 5 – Hà Nội;
- THADS TP. Hà Nội;
- UBND phường Yên Hòa, quận Cầu
Giấy (nay phường Cầu Giấy), Hà Nội)
(Giấy chứng nhận kết hôn số 158 ngày
15/12/2006);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Thẩm phán
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
3
Tải về
Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 594/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất