Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T xin ly hôn anh Q |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị,ngày 15 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2026/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T; sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn Vĩ
3, xã Q, tỉnh Quảng Trị;
CCCD số 044194018871, cấp ngày 23/9/2022;
Bị đơn: Anh Lê Văn Q (Lê Văn Q), sinh năm 1993, nơi cư trú: Thôn V,
xã T, tỉnh Quảng Trị.
CCCD số 044093014197, cấp ngày 02/8/2022;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 07 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm
2026là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Lê
Văn Q (Lê Văn Q).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị Huyền T và anh Lê Văn Q (Lê Văn Q) thống
nhất 01 con chung là Lê Bảo N, sinh ngày 21/9/2016; hiện nay con đang ở
cùng mẹ. Anh chị thỏa thuận giao con Lê Bảo N cho chị T trực tiếp chăm sóc
và nuôi dưỡng, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở. Trong trường hợp vì quyền lợi chính đáng của con
chưa thành niên, chị T và anh Q đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Huyền T và
anh Lê Văn Q (Lê Văn Q) thống nhất mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí
ly hôn; chị T thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn thay cho anh Q. Tổng cộng chị
T phải chịu án phí 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm
ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền
số 0002045, ngày 06/5/2026. Chị T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND KV4- tỉnh Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- UBND xã Quảng Ninh;
- Công an xã Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Châu Mạnh Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm