Quyết định số 49/2021/QĐST–HNGĐ ngày 14/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2021/QĐST–HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2021/QĐST–HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2021/QĐST–HNGĐ ngày 14/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 49/2021/QĐST–HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Cảnh Đ và bà Phạm Thị P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 49/2021/QĐST–HNGĐ Biên Hòa, ngày 14 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 2632/2020/TLST-
VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung và chia tài sản chung”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Cảnh Đ, sinh năm 1986;
Địa chỉ thường trú: Xóm 7, xã S, huyện L, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ tạm trú: Tổ 12, Khu phố 1A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng
Nai.
2. Bà Phạm Thị P, sinh năm 1989;
Địa chỉ thường trú: Xóm 7, xã S, huyện L, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ tạm trú: Ấp 5, xã H, huyện D, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc
nuôi con chung và chia tài sản chung” của ông Nguyễn Cảnh Đ và bà Phạm Thị
P. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Đ, bà P thống
nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân
2
thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận
thuận tình ly hôn vào ngày 06/01/2021. Ông Đ hiện đang cư trú tại phường T,
thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do
đó, đơn yêu cầu của ông Đ, bà P được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ
lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Nguyễn Cảnh Đ và bà Phạm Thị P tự nguyện tìm hiểu và xây dựng
gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân S, huyện L, tỉnh Nghệ An ngày
21/02/2006. Ông Đ, bà P có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệu H, sinh
ngày 05/01/2007 và cháu Nguyễn Cảnh C, sinh ngày 03/01/2009. Hai bên thỏa
thuận giao cháu H cho ông Đ, giao cháu C cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Tạm thời, hai bên
không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung ông Đ, bà P khai
không có.
Quá trình chung sống, Đệ, bà P thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc,
cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm
không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01
năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Cảnh Đ và bà Phạm Thị P thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ, bà P có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệu
H, sinh ngày 05/01/2007 và cháu Nguyễn Cảnh C, sinh ngày 03/01/2009. Hai
bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Diệu H cho ông Đ, giao cháu Nguyễn
Cảnh C cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng
thành, có khả năng lao động. Tạm thời, hai bên không cấp dưỡng nuôi con
chung.
Ông Đ, bà P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai
được quyền ngăn cản.
3
Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông Đ, bà P mỗi người phải nộp
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền
trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông, bà
đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số
0007640 ngày 03/12/2020. Ông Đ, bà P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. Biên Hòa;
- Chi cục THADS thành phố Biên Hòa;
- UBND xã S, huyện L, tỉnh Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hồng Duyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm