Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 48/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Số: 48/2020/QĐST- HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 07 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2020/TLST - HNGĐ ngày 13
tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị H – SN 1993.
2. Anh Đỗ Bảo N – SN 1982.
Cùng địa chỉ: T, phường N, TP.T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Bảo N tự nguyện kết hôn,
có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thị xã C, tỉnh H ngày 10/08/2016 là hôn
nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu
thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không
thành. Chị H và anh N thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật,
căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần
Thị H và anh Đỗ Bảo N.
[2].Về nuôi con: Chị H và anh N có 2 con chung là cháu Đỗ Tường V, sinh ngày
14/09/2016 và Đỗ Bảo N2, sinh ngày 28/10/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận: anh N
trực tiếp nuôi cháu Đỗ Tường V, chị H trực tiếp nuôi cháu Đỗ Bảo N2, không ai phải
cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo
quyền lợi của con, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
[3]. Về tài sản chung và công nợ: Chị H và anh N thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh N thống nhất, Chị H chịu toàn bộ lệ phí ly
hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật. Anh N không phải chịu lệ phí.

2
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Bảo N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Chị H và anh N có 2 con chung là cháu Đỗ Tường V, sinh ngày
14/09/2016 và Đỗ Bảo N2, sinh ngày 28/10/2018. Anh N trực tiếp nuôi cháu Đỗ
Tường V, Chị H trực tiếp nuôi cháu Đỗ Bảo N2, không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung. Chị H, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2018/0000708
ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị H đã nộp
đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND TP. Thanh Hóa; (Đã ký)
- Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
- UBND P. T;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm