Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 125/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | O-K |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA
Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 09 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2026/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị O, sinh năm 1981
Nơi cư trú: TDP 4, phường N, tỉnh K
- Bị đơn: Ông Trần Kim K, sinh năm 1977
Nơi cư trú: TDP 4, phường N, tỉnh K
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K thống nhất có 02 con
chung Trần Hoàng Minh K, sinh ngày 01/10/2005 (đã trưởng thành, khỏe mạnh)
và Trần Hoàng Hải C, sinh ngày 08/11/2013. Giao con chung là Trần Hoàng Hải
Châu cho ông Trần Kim K được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục đến tuổi thành niên.
Ông K không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con chung. Bà O được quyền
thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi
việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản
2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có
quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K đều xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị O và ông Trần Kim K mỗi người phải nộp 75.000đ
án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà O tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân
và gia đình cho ông K. Tổng cộng, bà O phải nộp 150.000đ án phí nhưng được
trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà O số tiền 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu
BLTU/26E số 0000964 ngày 03 tháng 2 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Khánh Hòa.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND KV 4 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa ;
- Các đương sự;
- UBND phường Ninh Hòa
(thị trấn Ninh Hòa cũ), tỉnh Khánh Hòa
(GKH số: 431/2004 ngày 13/9/2004);
- Lưu AV và HS.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm