Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 133/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 133/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Vũ Thị H và ông Bùi Đức T yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 133/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 189/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Số A đường Đ, khu
phố Đ8, phường C, Thành phố H.
2. Ông Bùi Đức T, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: Số A đường Đ, khu
phố Đ8, phường C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Thị H ông Bùi Đức T tự nguyện kết
hôn có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã D, tỉnh B (nay
phường D, Thành phố H) theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/2014, quyển số
09/2013, ngày 27/10/2014. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa H ông T hợp
pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2000. Do mâu
thuẫn giữa H ông T trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Sau khi ly hôn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02
con chung Bùi Minh H1, sinh ngày 28/5/2014 Bùi Minh Q, sinh ngày
17/7/2019.
2
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi Đức T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
02 con chung Bùi Minh H1, sinh ngày 28/5/2014 Bùi Minh Q, sinh ngày
17/7/2019 mỗi tháng 5.000.000 đồng/con, thời gian cấp dưỡng từ khi Tòa án
quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, phù hợp quy định tại các
Điều 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 nên Tòa án công
nhận.
[3] Vtài sản chung, nợ chung: Thị H ông Bùi Đức T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí sơ thẩm: Thị H ông Bùi Đức T mỗi người tự
nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành (04/3/2026), không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Vũ Thị H và ông Bùi Đức T thuận tình ly hôn.
- Vcon chung: Sau khi ly hôn bà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung Bùi Minh H1, sinh ngày 28/5/2014 Bùi Minh Q, sinh ngày
17/7/2019.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi Đức T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
02 con chung Bùi Minh H1, sinh ngày 28/5/2014 Bùi Minh Q, sinh ngày
17/7/2019 mỗi tháng 3.000.000 đồng/con, thời gian cấp dưỡng từ khi Tòa án
quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền
thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung,
theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể quyết định việc thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Vtài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
3
2. V lệ phí Tòa án: Thị H ông Bùi Đức T mỗi người phải chịu
số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngn) đồng, được khấu trừ vào số tiền
300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0012367 ngày 11/02/2026 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- VKSND KV 15 Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- THADS Tp. Hồ Chí Minh;
- UBND phường D, Thành phố H;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
THẨM PHÁN
Hoàng Huy Toàn
Tải về
Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất