Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Phan Thiết (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 46/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Ánh T - Huỳnh Khắc Huy V - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 46/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
P, ngày 11 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2
Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110,
Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2025/TLST-HNGĐ
ngày
26 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận
nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Thị Ánh T, sinh năm 1984
Đa ch: Khu ph B, phưng T1, thành ph P, tnh Bình Thun.
2. Ông Huỳnh Khắc Huy V, sinh m 1983
Địa chỉ: Khu ph B, png T1, tnh ph P, tnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH
[1]. Bà Phạm Thị Ánh T và ông Huỳnh Khắc Huy V tự nguyện tìm hiểu
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T1, thành phố P, tỉnh Bình Thuận
theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 98/2009, ngày 12/8/2009. Nay ông,
xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên
thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn t
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phm Th Ánh T và ông Huỳnh Khc Huy V thuận
tình ly n.
- Về con chung: Ông, bà có 02 con chung: Huỳnh Huy K (nam), sinh ngày
20/02/2011 và Huỳnh Bảo A (nữ), sinh ngày 05/11/2018. V chng tha thun bà Phạm
Thị Ánh T trc tiếp nuôi 02 con chung: Hunh Huy K và Huỳnh Bảo A sau khi ly hôn;
Ông Huỳnh Khc Huy V t nguyn cấp dưng ni 02 con chung Huỳnh Huy K và
Huỳnh Bo An mỗi con mi tháng 2.000.000 (hai triu) đồng/tháng/con, k từ ngày
Quyết định có hiệu lc pp luật cho đến khi con đủ 18 tui.
Sau khi ly hôn, cha m có quyn, nghĩa v trông nom, chăm c, nuôi ng, giáo
dục con chưa thành nn, con đã thành niên mt năng lc hành vi dân shoc không có
khả ng lao động và không có tài sn đ tnuôi mình theo quy đnh.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật, trường hợp bên nghĩa vụ
chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các
bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468
Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Th Ánh T và ông Hunh Khắc Huy V nộp 300.000
đồng lệ p gii quyết việc hôn nn và gia đình nng đưc khấu trừ vào số tiền tạm
ng l phí đã nộp 300.000 đng theo biên lai thu tạm ng án phí, l phí Toà án số
0002818 ngày 26/02/2025 ca Chi cục Thi nh án dân sự thành phố P. Phạm Thị
Ánh T ông Huỳnh Khắc Huy V đã np đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP.P;
- UBND phường T1;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Xuân Vi
Tải về
Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất