Quyết định số 39/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 39/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chư Sê (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 39/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Đình L và chị Chu Thị N thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI
Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chư Sê, ngày 23 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c o Điu 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, Điều 86 Luật Hôn nn và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ lý số: 143/2021/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 8 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi
con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc n sự: Anh Trần Đình L, sinh năm 19xx
chị Chu ThN, sinh năm 19xx; Cùng địa chỉ: Thôn M, thị trấn C, huyện C,
tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hn nn: Anh Trần Đình L chị Chu Thị N tự nguyn đi
đến hôn nhân, đăng ký kếtn ngày 19/01/2007 tại Uỷ ban nhân dân xã D, huyện C,
tnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống, vợ chng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân
là do bất đng quan điểm quan điểm sống, cuc sống vợ chồng kng hạnh phúc.
Tại buổi hoà giải, anh L và chị N kng đồng ý vợ chng đoàn tụ, cùng c định tình
cảm vợ chồng kngn, đi sng chung không thểo dàin thng nht yêu cu
T án công nhn thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Trần Đình Lchị Chu Thị N có 02 con chung là
Trần Đình Gia H, sinh ngày 10/12/2007 Trần Đình Gia L, sinh ngày 19/12/2014.
Anh L chị N thothuận giao cháu Trn Đình Gia H, sinh ngày 10/12/2007 cho
anh Luyện nuôi dưỡng, giao cháu Trần Đình Gia L, sinh ngày 19/12/2014 cho ch
Nga ni ng.
[3]. Về chia tài sản chung vay nợ: Anh Trần Đình L chị Chu Thị N
không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể t ngày lập Bn bản a giải đoàn tụ không
thành, không có đương s o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
- 2 -
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình L chị Chu Thị N thống nhất
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung:
Anh Trần Đình L ch Chu Thị N cùng thỏa thuận thống nhất phù
hợp với nguyện vọng của cháu Trn Đình Gia H: giao cháu Trần Đình Gia L, sinh
ngày 19/12/2014 cho chị Chu Thị N ni dưỡng giao cháu Trần Đình Gia H, sinh
ngày 10/12/2007 cho anh Trần Đình L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và
nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng
lực hành vi dân sự, không khả năng lao động không tài sản để tự nuôi
mình.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về l phí: Anh Trần Đình L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí a án số 0011408 ngày
05/8/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh
Trần Đình L đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự (02 bản);
- UBND xã;
- VKSND huyện Chư Sê (02 bản);
- UBND (01 bản);
- Lưu hồ sơ (01 bản).
Đoàn Ngọc Tú
Tải về
Quyết định số 39/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 39/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất