Quyết định số 381/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2021 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 381/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 381/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 381/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2021 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 381/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Đặng Trường Huy chị Lê Thị Kiều Trang yêu cầu công nhận TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Số : 381/2021/QĐST- HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 475/2021/TLST - HNGĐ ngày
03 tháng 8 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Trường H , sinh năm 1984
Địa chỉ: Lô ..., khu ..., bắc ĐLLL, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH
2. Chị Lê Thị Kiều T , sinh năm 1988
Địa chỉ: Lô ..., khu ..., bắc ĐLLL, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Anh Đặng Trường H và chị Lê Thị Kiều T tự nguyện kết
hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Lam Sơn, TP. Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa ngày 26/6/2009. Quá trình chung sống hòa thuận, đến đầu năm
2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan
điểm sống, về lối sống. Gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn
ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2021
Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thỏa thuận đề
nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly
hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
2
[2] Về con chung: Anh Đặng Trường H và chị Lê Thị Kiều T có 02 con
chung là Đặng Thanh T , sinh ngày 28/6/2010 và Đặng Khánh L , sinh ngày
04/9/2016. Anh chị thỏa thuận: Sau khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Đặng Thanh T , chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Khánh L , hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù
hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Đặng Trường H và chị
Lê Thị Kiều T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
[4] Về lệ phí: Anh Đặng Trường H và chị Lê Thị Kiều T thỏa thuận: Chị T
chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận
của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng
Trường H và chị Lê Thị Kiều T .
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đặng Trường H và chị T
về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn anh Đặng Trường H trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Thanh T , sinh ngày 28/6/2010; Chị Lê Thị Kiều
T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Khánh L , sinh ngày 04/9/2016; Hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.
Anh Đặng Trường H và chị Lê Thị Kiều T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Đặng Trường H và chị Lê
Thị Kiều T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh H và chị T như sau: Chị Lê Thị
Kiều T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ.
Anh H không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị T phải chịu được trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số
AA/2019/0012731 ngày 02/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế

3
thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hoá; Đã ký
- VKSND TP. Thanh Hóa;
- Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
- UBND P. Lam Sơn, TP.Thanh Hóa; Nguyễn Thị Nga
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm