Quyết định số 34/2023/QĐST-DS ngày 21/04/2023 của TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 34/2023/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 34/2023/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 34/2023/QĐST-DS ngày 21/04/2023 của TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đơn Dương (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
| Số hiệu: | 34/2023/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vợ chồng bà Bế Thị Nhi H, ông Huỳnh Văn C có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Hạnh số tiền 300.000.000đ. (Ba trăm triệu đồng). |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 34/2023/QĐST – DSST Đơn Dương, ngày 21 tháng 4 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm
a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 471 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 52/2023/TLST - DS ngày 03/4/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1966; Địa chỉ: số nhà 25 thôn LLL,
xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng bà Bế Thị Nhi H, sinh năm: 1967, ông Huỳnh Văn C, sinh
năm: 1962; Địa chỉ: số nhà 48 thôn LLL, xã L, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà Bế Thị Nhi H, ông Huỳnh Văn C có nghĩa vụ trả cho bà Bế
Nhị Hà số tiền 300.000.000đ. (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi
hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bị đơn nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ.
Ông Huỳnh Văn C thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự theo quy định

2
tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, do đó ông Cường được miễn 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Bế Thị Nhi H phải chịu 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trương
Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trương Thị
H số tiền 7.500.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009277 ngày
03/4/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Đơn Dương;
- THADS huyện Đơn Dương;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Lê Thị Kim Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm