Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 333/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 333/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 333/2026/QĐST-HNGĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân s
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 84 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 431/2026/TLST-HN ngày 01
tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đào Thị Thảo Q, sinh năm 1995.
Địa chỉ thường trú: Số H Tỉnh lộ 15, ấp X, xã N (cũ là xã N, huyện C), Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Mạnh T, sinh năm 1988.
Địa chỉ thường trú: Số F B, phường A (cũ Phường E, Quận E), Thành phố
Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Đào Thị Thảo Q và ông Lê Mạnh T thật sự tự nguyện ly hôn.
[2] Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T 01 (một) người con chung tên
Đào Huyền T1 (nữ), sinh ngày 15 tháng 9 năm 2015. Q ông T tự thỏa
thuận sau khi ly hôn, Q trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung nêu
trên, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi người con chung.
[3] Đào Thị Thảo Q và ông Mạnh T tự khai không tài sản chung
không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội.
[5] Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án
là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 22 tháng 4 năm 2026, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Mạnh T đồng ý giao 01 (một) người con chung
Đào Huyền T1 (nữ), sinh ngày 15 tháng 9 năm 2015 cho Đào Thị Thảo Q trực
tiếp nuôi dưỡng. Đào Thị Thảo Q không yêu cầu ông Mạnh T cấp dưỡng
tiền nuôi người con chung nêu trên.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia
đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tchức được luật định, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T tkhai không
tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T tự khai không nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T
mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ
vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020001 ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thi
hành án dân sự Thành phố H. Đào Thị Thảo Q ông Mạnh T đã nộp đủ lệ
phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - TP.HCM;
- UBND xã N, TP.HCM (Giấy chứng
nhận kết hôn s 58, quyển số 01/2015,
đăng ngày 24/6/2015 tại UBND N,
huyện C, TP.HCM);
- Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Trần Hà Như Oanh
Tải về
Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 333/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất