Quyết định số 32/2020/QĐST-VDS ngày 22/01/2020 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 32/2020/QĐST-VDS

Tên Quyết định: Quyết định số 32/2020/QĐST-VDS ngày 22/01/2020 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 32/2020/QĐST-VDS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ong Ngon va ba Hao yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/2020/QĐST-VDS
Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 17/2020/TB-TA, ngày 14 tháng
01 năm 2020 v vic “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thiện N, sinh năm 1989; Địa chỉ: đường N, Tổ 1, Khu phố 9,
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ch Nguyễn Hồng H, sinh năm 1996; Địa chỉ: đường H, Tổ 10, Khu phố
2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thiện N chị Nguyễn Hồng H
vợ chồng, đăng kết hôn ngày 10/10/2016 tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh
Bình Dương. Anh N chị H đều xác định mâu thuẫn vchồng đã đến mức trầm
trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh N chị H thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn
Hồng An N, sinh ngày 26/12/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N chị H thỏa thuận anh N cấp dưỡng nuôi
con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Tòa án ban hành quyết định công
nhận thuận tình ly hôn.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật
T tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
2
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con chia
tài sản khi ly hôn ngày 14/01/2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân
dân thành phố Thủ Dầu Một hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thiện N chị Nguyễn Hồng H thuận
tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 123 ngày
10/10/2016 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho
anh N và chị H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Hồng An N, sinh ngày
26/12/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thiện N cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn
Hồng An N, sinh ngày 26/12/2018 mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm
nghìn đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày ban
hành quyết định này.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, nếu anh N chậm thực hiện nghĩa vụ
cấp dưỡng thì hàng tháng anh N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại
Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền thời gian
chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà
không ai quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi dưỡng con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung
đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
quyền lợi ích hợp pháp của con chung cháu Nguyễn Hồng An N, Tòa
án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con
khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung nợ chung: Anh Nguyễn Thiện N chị Nguyễn Hồng
H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thiện N chị Nguyễn Hồng Tú H mỗi người
nộp số tiền 150.000
đ
(Một trăm m mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000
đ
3
(Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu
số AA/2016- 0041367 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sthành phố
Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự./.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Th Du Mt;
- Chi cc THADS Tp. Th Du Mt;
- UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ v án, VT.
THM PHÁN
Trần Thị Hoa Hạnh
Tải về
Quyết định số 32/2020/QĐST-VDS Quyết định số 32/2020/QĐST-VDS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất