Quyết định số 31/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2023 của TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 31/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2023 của TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 4 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 31/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Lê Minh C
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ B Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________ _____________________________________________________
Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ Quận A, ngày 17 tháng 01 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu h sơ việc dân sự thụ lý 567/2022/HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm
2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 125/51B C, Phường D, Quận A, Thành phố B.
Và bà Nguyễn Lê Minh C, sinh năm 1981;
Địa chỉ: 125/51B C, Phường D, Quận A, Thành phố B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 09 tháng 01 năm 2023, Tòa án nhân dân Quận A đã lập Biên bản ghi nhận sự
tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T Nguyễn Minh C xác định
tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được n yêu cầu Tòa án công
nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Đức T Nguyễn Minh C xác định một
người con chung n Nguyễn Nguyễn Uyển T1, sinh ngày 10/5/2012. Hai bên đương sự
thỏa thuận giao con chung cho Nguyễn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; cấp
dưỡng nuôi con thỏa thuận tự giải quyết.
[3] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Đức
T và bà Nguyễn Lê Minh C xác nhận không có.
[4] Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức T tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và Nguyễn Minh C thuận nh ly
hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23.013, quyển số 01.2011 do Ủy ban nhân dân
Phường D, Quận A, TP. B, do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A, TP. B, cấp ngày ngày
05/4/2011)
- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Nguyễn Uyển T1, sinh ngày 10/5/2012 cho
Nguyễn Lê Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; cấp dưỡng nuôi con hai bên thảo thuận
tự giải quyết.
Ông T quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở; nhưng ông
T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con khi yêu cầu của cha, mhoặc nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế
quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chungnghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Đức T
Nguyễn Lê Minh C xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông
Nguyễn Đức T tự nguyện nộp toàn bộ. Stiền này được trừ vào tiền tạm ng lệ phí ông
T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí sAA/2021/0009368
ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Tòa án TP. B;
- Chi cục THADS Quận A;
- Lưu: Hồ sơ, VPTA.
Trần Thị Xuân Quỳnh
Tải về
Quyết định số 31/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất