Quyết định số 43/2026/QĐST-DS ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 43/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 43/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 43/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 43/2026/QĐST-DS ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 43/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Anh Phạm Lê Q thống nhất trả cho anh Trần Trọng N số tiền vay còn nợ 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.- Về án phí dân sự sơ thẩm |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
Số: 43/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 93/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Trọng N, sinh ngày 06/01/1992 1992. Địa chỉ cư
trú: 156 ấp N, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phạm Lê Q, sinh ngày 20/02/1985. Địa chỉ cư trú: khóm C,
phường S, tỉnh Đồng Tháp. Địa chị nơi làm việc: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Lê Q thống nhất trả cho anh Trần Trọng N số tiền vay còn nợ
28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng
50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn anh Phạm Lê Quang C 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng).
2
+ Trả lại cho anh Trần Trọng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 đồng
theo biên lai thu số 0002734 ngày 24/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND cùng cấp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Nông Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm